Những điều cần biết về thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý

author 14:23 17/12/2015

(VietQ.vn) - Chỉ dẫn địa lý là một dấu hiệu sử dụng trên hàng hóa có nguồn gốc địa lý đặc thù và có chất lượng hoặc doanh tiếng nhờ nguồn gốc đó. Nói chung, một chỉ dẫn địa lý bao gồm tên vùng xuất xứ của sản phẩm.

Sự kiện: Chỉ dẫn địa lý: Bảo vệ thương hiệu Việt

Chỉ dẫn địa lý là một trong những đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp (một phần của quyền sở hữu trí tuệ). Chỉ dẫn địa lý được thể hiện dưới dạng từ ngữ, dấu hiệu, biểu tượng hoặc hình ảnh dùng để chỉ một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, địa phương thuộc một quốc gia trên hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa nhằm chỉ dẫn rằng hàng hóa nói trên có nguồn gốc tại quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địa phương mà đặc trưng về chất lượng, uy tín, danh tiếng hoặc các đặc tính khác của loại hàng hóa này có được chủ yếu là do nguồn gốc địa lý tạo nên.

Chỉ dẫn địa lý là một phần của quyền sở hữu trí tuệ với sản phẩm, hàng hóa

Chỉ dẫn địa lý là một phần của quyền sở hữu trí tuệ với sản phẩm, hàng hóa

Vấn đề bảo hộ chỉ dẫn địa lý khác với đa số các đối tượng khác của quyền sở hữu công nghiệp. Dưới đây là trình tự và thủ tục cần biết khi đăng ký chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam cho một hàng hóa, sản phẩm nào đó:

 Trình tự thực hiện

- Tiếp nhận đơn: Đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý có thể nộp trực tiếp hoặc qua đại diện sở hữu công nghiệp

- Thẩm định hình thức đơn: Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý có được coi là hợp lệ hay không.

- Ra thông báo chấp nhận/từ chối chấp nhận đơn: Trường hợp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo chấp nhận đơn. Ngược lại, trong rường hợp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý không hợp lệ, Cục sẽ ra thông báo từ chối chấp nhận đơn.

- Công bố đơn: Đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được coi là hợp lệ sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

- Thẩm định nội dung đơn: Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý theo các điều kiện bảo hộ.

- Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ:  Nếu đối tượng nêu trong đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ. Ngược lại, nếu đối tượng nêu trong đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp lệ phí đầy đủ thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, và công bố trên Công báo Sở hữu trí tuệ.

Đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý có thể nộp trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội

Đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý có thể nộp trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội

Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TPHCM và Đà Nẵng.

- Nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý qua đại diện sở hữu công nghiệp.

- Nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý  qua bưu điện.

Thành phần, số lượng hồ sơ (1 bộ):

-  Tờ khai (theo mẫu);

- Bản mô tả tính chất/chất lượng/danh tiếng của sản phẩm (02 bản);

- Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý (02 bản);

- Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Thời hạn giải quyết:

- Thẩm định hình thức: 01 tháng từ ngày nhận đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý;

- Công bố đơn: 02 tháng từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ;

- Thẩm định nội dung đơn: 06 tháng kể từ ngày công bố đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Sở hữu trí tuệ.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định cấp/từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý.

- Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý.

Lưu ý, quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý của Việt Nam thuộc về Nhà nước

Lưu ý, quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý của Việt Nam thuộc về Nhà nước

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý của Việt Nam thuộc về Nhà nước. Theo đó, Nhà nước cho phép tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tổ chức tập thể đại diện cho các tổ chức, cá nhân đó hoặc cơ quan quản lý hành chính địa phương nơi có chỉ dẫn địa lý thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý.

- Điều kiện bảo hộ đối với chỉ dẫn địa lý: (1) Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý; hoặc (2) Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý quyết định.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp;

- Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP;

- Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN ngày 30/7/2010 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN;

- Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN;

- Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 04/02/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp đối với việc đăng ký chỉ dẫn địa lý.

Thanh Huyền

 

Thích và chia sẻ bài viết:

bình luận (0)

Bình luận

tin liên quan

video hot

Về đầu trang