Những loại thuế, phí cần biết khi chuyển quyền sử dụng đất

authorNinh Lan 13:18 25/12/2016

(VietQ.vn) - Khi chuyển quyền sử dụng đất, ngoài việc tìm hiểu giá trị, thông tin, tính hợp pháp đất thì còn cần phải lưu tâm đến những khoản thuế, phí có liên quan.

Sự kiện: Tư vấn pháp luật vietq

1/ Thuế TNCN khi chuyển quyền sử dụng đất:

Thuế suất đối với chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng từng lần đối với chuyển nhượng bất động sản. (Theo điểm c tiểu mục 1.2 mục 1 Công văn 17526/BTC-TCT)

Trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất thì được miễn thuế TNCN theo Khoản 2 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007

Cách tính:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2% (Khoản 4 Điều 12 Thông tư 111/2013/TT-BTC)

Những loại thuế, phí cần biết khi chuyển quyền sử dụng đất

Những loại thuế, phí cần biết khi chuyển quyền sử dụng đất.  

2/ Lệ phí trước bạ:

Theo Khoản 1 Điều 7 Nghị định 45/2011/NĐ-CP quy định, mức thu lệ phí trước bạ của nhà đất là 0,5%.

Đồng thời, Theo Thông tư 34/2013/TT-BTC, cách tính lệ phí trước bạ phải nộp như sau:

Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp (đồng) = Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng) X Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

3/ Lệ phí địa chính:

Là Khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.

Tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc:

+ Mức thu tối đa áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh, như sau:

* Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:

Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

* Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 28.000 đồng/1 lần.

* Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Không quá 15.000 đồng/1 lần.

+ Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: Tối đa không quá 50% mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh.

(Theo điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC)

Hình thức xử phạt gian lận khi trục lợi bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?(VietQ.vn) - Hiện nay, có nhiều trường hợp lao động lợi dụng bảo hiểm thất nghiệp để trục lợi. Vậy trường hợp này sẽ bị xử lý thế nào?

4/ Phí công chứng hợp đồng:

Mức thu lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch:

Mức thu lệ phí chứng thực đối với các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được tính tính dựa trên giá trị tài sản hoặc hợp đồng như sau:

STT Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1 Dưới 50 triệu đồng 50.000
2 Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 100.000
3 Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng 300.000
4 Từ trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng 500.000
5 Từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng 1.000.000
6 Từ trên 2 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng 1.200.000
7 Từ trên 3 tỷ đồng đến 4 tỷ đồng 1.500.000
8 Từ trên 4 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng 2.000.000
9 Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 2.500.000
10 Trên 10 tỷ đồng 3.000.000

 

(Theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch 62/2013/TTLT-BTC-BTP)

Mộc Lan

Thích và chia sẻ bài viết:

tin liên quan

video hot

Về đầu trang