Pháp luật

Tư vấn pháp luật

Xử lý khi hợp đồng chuyển nhượng đất sai diện tích thực tế

authorNinh Lan 21:38 25/10/2016

(VietQ.vn) - Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng đất ghi đúng số giấy chứng thực nhưng sai diện tích thì sẽ bị xử lý thế nào?

Sự kiện: Tư vấn pháp luật vietq

Đỗ Mạnh Hùng (Bắc Giang): Tôi có một thắc mắc như sau: Vào tháng 3 năm 2016 tôi có làm thủ tục chuyển nhương sang tên quyền sử dụng đất với diện tích là 420m2 (cây lâu năm). Cán bộ địa chính làm thủ tục chứng thực tại UBND xã, xã xác nhận vào ngày 30/3/2016 nhưng đến ngày 18/8/2016 mới nhận lại được hồ sơ, trong hợp đồng chuyển nhượng ghi đúng số giấy chứng thực nhưng sai diện tích ghi 4680m2, thực tế hợp đồng chuyển nhượng là 420m2, có khiếu nại thì cán bộ xã bảo không quan trọng. Vào ngày 22/8/2016 tôi đến trụ sở tiếp dân Ủy ban huyện để thực hiện thủ tục sang tên thì cán bộ thụ lý hồ sơ trả lại và yêu cầu hiệu chỉnh lại hợp đồng sang nhượng ghi đúng theo diện tích sang nhượng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và cho tôi biết tôi sẽ bị phạt do thực hiện việc đăng ký kê khai thuế quá thời hạn theo quy định.

Xử lý khi hợp đồng chuyển nhượng đất sai diện tích thực tế

Xử lý khi hợp đồng chuyển nhượng đất sai diện tích thực tế. Ảnh minh họa 

Luật sư trả lời: 

- Về hợp đồng chuyển nhượng bất động sản là hợp đồng bắt buộc phải công chứng, chứng thực theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013:

"3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã."

Hợp đồng chuyển nhượng của bạn được công chứng tại xã, đúng theo quy định của pháp luật, nhưng xã xác nhận sai diện tích tách thửa và UBND Huyện yêu cầu chỉnh lại hợp đồng do xác định sai. Trong trường hợp này, bạn có thể về UBND xã yêu cầu chứng thực lại hợp đồng, trình bày UBND Huyện không nhận. Nếu không được bạn và bên nhận chuyển nhượng huỷ văn bản chuyển nhượng đã xác nhận và thông báo với UBND xã về việc đó rồi tiến hành ký hợp đồng chuyển nhượng mới xong đi để xã xác nhận lại. Tóm lại, bạn phải thực hiện lại việc xác nhận hợp đồng chuyển nhượng.

Con cái được chia thừa kế như thế nào sau khi cha mẹ mất?(VietQ.vn) - Tôi là con gái được mẹ cho xây nhà ở đất của mẹ. Do tranh chấp, anh trai tôi dọa không cho tôi ở đó nữa. Nếu mẹ tôi mất thì tôi có được thừa kế không?

- Theo quy định Điều 22 văn bản hợp nhất Luật quản lý thuế năm 2016 thì đối tượng đăng ký thuế phải đăng ký thuế trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thuế thu nhập cá nhân. Như vậy thời hạn đăng ký kê khai thuế khi sang tên mua bán nhà đất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhận (trừ trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân) tức từ ngày công chứng hợp đồng chuyển nhượng. Nếu bạn đăng ký thuế muộn thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ có mức xử phạt khác nhau. Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 129/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế thì mức xử phạt như sau:

"Điều 7. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp chậm hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 10 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều này).

3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 ngày đến 20 ngày.

4. Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày đến 30 ngày.

5. Phạt tiền từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 ngày đến 40 ngày.

6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.

b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

d) Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá thời hạn quy định trên 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.

7. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quy định tại Điều này bao gồm cả thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế quy định tại Điều 33 của Luật quản lý thuế.

8. Không áp dụng các mức xử phạt quy định tại Điều này đối với trường hợp được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

9. Người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế bị xử phạt theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này nếu dẫn đến chậm nộp tiền thuế thì phải nộp tiền chậm nộp thuế theo quy định của pháp luật.”

Luật sư Trịnh Anh Dũng

Văn phòng Luật sư Trịnh

Thích và chia sẻ bài viết:

bình luận (0)

Bình luận

tin liên quan

video hot

Về đầu trang