Bộ Công Thương hợp nhất quy chuẩn an toàn đối với hai loại thuốc nổ công nghiệp

author 06:58 26/10/2026

(VietQ.vn) - Bộ Công Thương ban hành các văn bản hợp nhất quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp đối với thuốc nổ Hexogen và thuốc nổ nhũ tương rời.

Sự kiện: TCVN và QCVN - THÔNG TIN TOÀN CẢNH

Hợp nhất quy chuẩn đối với thuốc nổ Hexogen và thuốc nổ nhũ tương rời

Bộ Công Thương ban hành Văn bản hợp nhất số 97/2026/VBHN-TT-BCT ngày 14/9/2026 quy định về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – thuốc nổ Hexogen, ký hiệu QCVN 12-13:2022/BCT.

Văn bản hợp nhất các quy định tại Thông tư số 26/2022/TT-BCT ngày 31/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28/8/2026 và đính chính theo Quyết định số 2312/QĐ-BCT ngày 14/9/2026.

Đối với thuốc nổ nhũ tương rời, Bộ Công Thương ban hành Văn bản hợp nhất số 94/2026/VBHN-TT-BCT, hợp nhất quy định về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp – thuốc nổ nhũ tương rời. Văn bản hợp nhất nội dung Thông tư số 23/2022/TT-BCT ngày 31/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và các nội dung sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28/8/2026.

Quy chuẩn QCVN 12-13:2022/BCT quy định các chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và yêu cầu quản lý đối với thuốc nổ Hexogen. Trong khi đó, QCVN 12-10:2022/BCT quy định các yêu cầu tương ứng đối với thuốc nổ nhũ tương rời có mã HS 3602.00.00.

Hai quy chuẩn áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan đến từng loại thuốc nổ trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Việc hợp nhất hai quy chuẩn tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân liên quan tra cứu và áp dụng. Ảnh minh họa

Quy định các chỉ tiêu kỹ thuật theo từng loại thuốc nổ

Đối với thuốc nổ Hexogen, QCVN 12-13:2022/BCT quy định các chỉ tiêu gồm nhiệt độ nóng chảy, độ axit, hàm lượng tạp chất không tan trong axeton, hàm lượng tro, độ nhạy va đập bằng phương pháp Cast, khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật, độ nén trụ chì và tốc độ nổ.

Trong đó, nhiệt độ nóng chảy không nhỏ hơn 200°C; độ axit nitric và độ axit sunfuric đều không lớn hơn 0,05%. Hàm lượng tạp chất không tan trong axeton không lớn hơn 0,15%, hàm lượng tro không lớn hơn 0,05%. Tốc độ nổ ở mật độ 1,60 g/cm³ nằm trong khoảng 7.900–8.300 m/s.

Bên cạnh các chỉ tiêu này, quy chuẩn quy định phương pháp thử tương ứng để xác định đặc tính kỹ thuật của sản phẩm, cùng các yêu cầu về bao gói, bảo quản, phương tiện vận chuyển và quản lý chất lượng.

Đối với thuốc nổ nhũ tương rời, quy chuẩn xác định đây là sản phẩm được tạo thành từ hỗn hợp chất nhũ tương nền với ANFO hoặc chất nhũ tương nền với amoni nitrat dạng hạt xốp, được nhạy hóa bởi chất thử nhạy và nạp trực tiếp xuống lỗ khoan.

QCVN 12-10:2022/BCT quy định thành phần nguyên liệu chế tạo, các chỉ tiêu kỹ thuật của chất nhũ tương nền và các chỉ tiêu đối với thuốc nổ nhũ tương rời. Các chỉ tiêu của chất nhũ tương nền bao gồm độ nhớt, khối lượng riêng, cỡ hạt và độ điện dung.

Đối với thuốc nổ nhũ tương rời, các chỉ tiêu được quy định gồm khối lượng riêng, tốc độ nổ đo trong lỗ khoan và độ nhạy kích nổ. Việc xác định những chỉ tiêu này được thực hiện theo các phương pháp thử tương ứng trong quy chuẩn.

Ngoài ra, quy chuẩn yêu cầu bảo đảm an toàn trong quá trình thử nghiệm và sử dụng phương tiện đo. Việc thử nghiệm, tiêu hủy mẫu không đạt yêu cầu phải tuân thủ quy định về an toàn trong bảo quản, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp tại QCVN 01:2019/BCT. Phương tiện đo phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường và duy trì đặc tính kỹ thuật đo lường trong quá trình sử dụng.

Yêu cầu quản lý chất lượng và trách nhiệm thực hiện

Về quản lý chất lượng, các quy chuẩn quy định những nội dung liên quan đến công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy, sử dụng dấu hợp quy và giám sát chất lượng sản phẩm.

Đối với thuốc nổ nhũ tương rời, sản phẩm phải được công bố hợp quy phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật trước khi lưu thông trên thị trường. Việc công bố hợp quy đối với sản phẩm sản xuất trong nước thực hiện theo điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/1/2026 của Chính phủ.

Việc chứng nhận hợp quy đối với thuốc nổ nhũ tương rời sản xuất trong nước được thực hiện theo phương thức 5 hoặc phương thức 7 quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 9/4/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Với phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận, sản phẩm phải được giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu giám sát có thể được lấy tại nơi sản xuất, trên thị trường hoặc tại cả hai địa điểm. Thời điểm đánh giá giám sát lần đầu không vượt quá 12 tháng kể từ khi giấy chứng nhận bắt đầu có hiệu lực; các lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng kể từ ngày kết thúc đợt đánh giá giám sát trước đó.

Quy chuẩn cũng quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và các cơ quan quản lý có liên quan. Đối với thuốc nổ nhũ tương rời, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chuẩn. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy theo quy định, kiểm tra việc thực hiện thủ tục và việc chấp hành các yêu cầu quản lý chất lượng của doanh nghiệp trên địa bàn.

Theo nội dung được hợp nhất, QCVN 12-13:2022/BCT về thuốc nổ Hexogen và QCVN 12-10:2022/BCT về thuốc nổ nhũ tương rời đều có hiệu lực từ ngày 1/7/2023. Riêng các nội dung sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 45/2026/TT-BCT đối với thuốc nổ nhũ tương rời có hiệu lực từ ngày 1/11/2026.

An Dương

Thích và chia sẻ bài viết:

tin liên quan

video hot

Về đầu trang