Tuyên Quang triển khai loạt giải pháp thực hiện Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia
(VietQ.vn) - UBND tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch số 275/KH-UBND triển khai thực hiện Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh.
Đột phá phát triển hệ thống tổ chức kỹ thuật tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia
Tiêu chuẩn hoá hiệu quả năng lượng trung tâm dữ liệu: Góc nhìn từ IEC hướng tới SG7
Việt Nam - Singapore mở rộng hợp tác tiêu chuẩn, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và thương mại
Mục đích của kế hoạch là cụ thể hóa và tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 15/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2035 phù hợp với điều kiện, thực tiễn của tỉnh. Nâng cao nhận thức của các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân về vai trò của tiêu chuẩn trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Đưa việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh, quản lý nhà nước và cung ứng dịch vụ công; hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng tham gia vào chuỗi giá trị trong nước, quốc tế. Đưa hệ thống tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hiện đại, mở, hài hòa tiêu chuẩn quốc tế vào áp dụng thực tế ở địa phương, là công cụ thực thi chính sách công và nền tảng kỹ thuật cho quản lý nhà nước. Thúc đẩy để tiêu chuẩn trở thành động lực đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển bền vững.
Về yêu cầu, việc tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phải bám sát nội dung, định hướng của Quyết định số 876/QĐ-TTg, Kế hoạch số 21-KH/TU ngày 30/10/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Kế hoạch số 217/KH-UBND ngày 13/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các nội dung chỉ đạo có liên quan của Trung ương, tỉnh; bảo đảm thống nhất, khả thi, phù hợp điều kiện thực tế tại địa phương. Tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp, hợp tác xã trong hoạt động xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho các sản phẩm chủ lực của địa phương.
Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương, trong đó, xác định rõ kết quả, sản phẩm; cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp; tiến độ đối với từng nhiệm vụ được giao. Gắn hoạt động tiêu chuẩn hóa với phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh.

Tiêu chuẩn hóa sản phẩm, nâng cao giá trị và sức cạnh tranh địa phương.
Kế hoạch đề ra mục tiêu 100% nhóm sản phẩm, hàng hóa chủ lực, đặc sản, sản phẩm OCOP và nhóm sản phẩm, hàng hóa có nguy cơ rủi ro cao trên địa bàn tỉnh được rà soát, hướng dẫn hoặc khuyến nghị áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật phù hợp đặc thù ngành hàng, yêu cầu thị trường và định hướng hội nhập. Tăng tối thiểu 30% số sản phẩm, hàng hóa của tỉnh được doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh áp dụng mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc, nhãn điện tử hoặc giải pháp số hóa thông tin sản phẩm, góp phần nâng cao tính minh bạch, khả năng nhận diện, quản lý chất lượng và đáp ứng yêu cầu của thị trường.
Từng bước phát triển hạ tầng kỹ thuật theo hướng đồng bộ, hiện đại, tin cậy; nâng cao năng lực kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phục vụ công tác quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh và kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Nâng cao năng lực các phòng thí nghiệm, kiểm định, kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa đảm bảo theo TCVN và quy định của pháp luật; từng bước hình thành mạng lưới dịch vụ kỹ thuật tại chỗ phục vụ doanh nghiệp.
Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh xây dựng, áp dụng, duy trì hoặc nâng cấp hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, tiêu chuẩn tiên tiến, mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc, nhãn điện tử hoặc các giải pháp số hóa thông tin sản phẩm phù hợp với lĩnh vực hoạt động.
Tiếp tục duy trì việc vận hành hiệu quả đầu mối hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp về đánh giá sự phù hợp về TCVN và hàng rào kỹ thuật trong thương mại; bảo đảm cung cấp thông tin, cảnh báo, hướng dẫn theo nhu cầu của doanh nghiệp và thị trường. 100% cán bộ, công chức, viên chức, người làm công tác chuyên môn và đại diện tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, đánh giá sự phù hợp, truy xuất nguồn gốc, rào cản kỹ thuật trong thương mại và chuyển đổi số trong TCVN.
Về nhiệm vụ cụ thể: Công tác thông tin, tuyên truyền và nâng cao nhận thức về tiêu chuẩn: 02 nhiệm vụ; Hoàn thiện thể chế, chính sách và hạ tầng hỗ trợ phát triển TCVN: 07 nhiệm vụ; Phát triển đội ngũ chuyên gia và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: 04 nhiệm vụ; Xây dựng theo thẩm quyền và áp dụng TCVN để thúc đẩy đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: 06 nhiệm vụ;
Xây dựng theo thẩm quyền và áp dụng TCVN phục vụ phát triển công nghiệp và dịch vụ: 06 nhiệm vụ; Xây dựng theo thẩm quyền và áp dụng TCVN phục vụ phát triển đô thị hiện đại và quản lý xã hội: 03 nhiệm vụ; Xây dựng theo thẩm quyền và áp dụng TCVN phục vụ tăng trưởng xanh và phát triển bền vững: 06 nhiệm vụ; Nâng cao mức độ áp dụng TCVN và hiệu quả thực thi các tiêu chuẩn để hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế: 05 nhiệm vụ; Tăng cường thông tin, cảnh báo về hàng rào kỹ thuật trong thương mại: 05 nhiệm vụ; Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận và áp dụng tiêu chuẩn: 04 nhiệm vụ; Tăng cường kiểm tra, giám sát: 03 nhiệm vụ.
Hà My













