Ban hành Văn bản hợp nhất quy định về thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò
(VietQ.vn) - Văn bản hợp nhất số 84/2026/VBHN-TT-BCT của Bộ Công Thương hợp nhất quy định về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ, trong đó quy định yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, quản lý chất lượng và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan.
ASTM ban hành tiêu chuẩn mới hướng dẫn khảo sát địa chất karst
ASTM International ban hành tiêu chuẩn mới về kích thước hạt carbon đen tái chế
Áp dụng tiêu chuẩn có làm tăng chi phí cho doanh nghiệp?
Bộ Công Thương đã ban hành Văn bản hợp nhất số 84/2026/VBHN-TT-BCT ngày 14/9/2026, hợp nhất các quy định tại Thông tư số 36/2020/TT-BCT ngày 30/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ và các nội dung sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 45/2026/TT-BCT ngày 28/8/2026. Thông tư số 45/2026/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 1/11/2026.
Quy chuẩn có mã hiệu QCVN 06:2020/BCT, với tên đầy đủ: “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ”. Quy chuẩn quy định các chỉ tiêu kỹ thuật và phương pháp thử đối với thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ có mã HS 3602.00.00.
Theo Quy chuẩn, phạm vi điều chỉnh là các chỉ tiêu kỹ thuật và phương pháp thử đối với thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ. Đối tượng áp dụng gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan tới thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Quy chuẩn cũng quy định một số thuật ngữ liên quan. Trong đó, thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ được xác định là loại thuốc nổ nhũ tương có khả năng chống lại sự phát nổ của hỗn hợp khí mỏ và bụi than hoặc hỗn hợp khí mỏ và bụi than có chứa thuốc nổ khi tiếp xúc với nguồn kích nổ.
Quy chuẩn quy định hệ thống chỉ tiêu kỹ thuật đối với thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ. Theo Bảng 1, các chỉ tiêu gồm khối lượng riêng, tốc độ nổ, khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật, độ men trụ, khoảng cách truyền nổ, hàm lượng an toàn trong môi trường có khí mê tan, độ nhạy kích nổ, thời gian chịu nước và lượng khí độc sinh ra khi nổ.
Cụ thể, Quy chuẩn quy định khối lượng riêng từ 1,06 đến 1,25 g/cm³; tốc độ nổ từ 3.800 đến 4.300 m/s; khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật từ 90 đến 110% so với TNT tiêu chuẩn; độ men trụ từ 13 mm trở lên và khoảng cách truyền nổ từ 4 cm trở lên.
Đối với yêu cầu an toàn trong môi trường có khí mê tan, chỉ tiêu được xác định theo phương pháp quy định tại Quy chuẩn. Quy chuẩn cũng quy định yêu cầu về độ nhạy kích nổ, thời gian chịu nước và lượng khí độc sinh ra khi nổ.
Quy chuẩn quy định các phương pháp xác định khối lượng riêng, khả năng sinh công, độ nhạy kích nổ, khoảng cách truyền nổ, độ nhạy kích nổ trong môi trường có khí mê tan và lượng khí độc sinh ra khi nổ.

Ảnh minh họa.
Việc thử nghiệm phải được thực hiện theo các tiêu chuẩn, phương pháp được quy định trong Quy chuẩn, với yêu cầu về thiết bị, dụng cụ, mẫu thử và điều kiện tiến hành tương ứng với từng chỉ tiêu. Một số nội dung viện dẫn các tiêu chuẩn như TCVN 6424:1998, TCVN 6421:1998, TCVN 6425:1998 và TCVN 6570:2005.
Đối với việc xác định khả năng an toàn trong môi trường có khí mê tan, Quy chuẩn quy định phương pháp thử riêng. Kết quả thử được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng yêu cầu an toàn của sản phẩm theo chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng.
Quy chuẩn dành một chương riêng quy định về quản lý đối với thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ. Theo đó, thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Việc công bố hợp quy đối với sản phẩm sản xuất trong nước và sản phẩm nhập khẩu được thực hiện theo các quy định được dẫn chiếu trong Quy chuẩn.
Quy chuẩn cũng quy định việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, nhập khẩu và lưu thông. Các tổ chức, cá nhân liên quan phải thực hiện các yêu cầu về quản lý chất lượng và chịu trách nhiệm đối với sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn.
Đối với sản phẩm nhập khẩu, việc đánh giá sự phù hợp và kiểm tra chất lượng được thực hiện theo quy định hiện hành. Quy chuẩn quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trước khi đưa vào sử dụng theo quy định.
Quy chuẩn quy định rõ trách nhiệm của các tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ. Theo đó, tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phải tuân thủ các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Đồng thời, các tổ chức này phải bảo đảm thuốc nổ đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trước khi đưa sản phẩm vào sử dụng theo quy định.
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn. Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện trách nhiệm theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định có liên quan đến thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ.
Hà My












