Tiêu chuẩn hoá trong hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm vì chuỗi cung ứng bền vững

author 14:16 15/10/2026

(VietQ.vn) - Trong bối cảnh yêu cầu về minh bạch, an toàn thực phẩm và hội nhập quốc tế ngày càng cao, tiêu chuẩn hóa truy xuất nguồn gốc thực phẩm là công cụ quan trọng giúp nâng cao hiệu quả quản lý, tăng cường năng lực cạnh tranh và tạo dựng niềm tin đối với thực phẩm Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế.

Sự kiện: Kỷ niệm Ngày Tiêu chuẩn Thế giới (14/10)

Tóm tắt:

Truy xuất nguồn gốc có vai trò quan trọng trong việc nâng cao tính minh bạch, kiểm soát chất lượng, bảo đảm an toàn thực phẩm và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Tuy nhiên, việc triển khai tại Việt Nam còn hạn chế do dữ liệu chưa đồng bộ, chưa liên kết xuyên suốt chuỗi cung ứng và nhiều nơi vẫn chỉ tập trung vào gắn mã QR thay vì chuẩn hóa, quản lý dữ liệu. Bài viết nhằm làm rõ vai trò của tiêu chuẩn hóa trong việc nâng cao tính thống nhất, khả năng kết nối và hiệu quả sử dụng dữ liệu truy xuất nguồn gốc.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu gồm Quyết định số 100/QĐ-TTg, hệ thống TCVN về truy xuất nguồn gốc và một số tiêu chuẩn quốc tế liên quan. Kết quả cho thấy tiêu chuẩn hóa góp phần nâng cao chất lượng dữ liệu, tăng khả năng liên kết thông tin, hỗ trợ kiểm soát rủi ro và xử lý sự cố hiệu quả hơn. Bài viết kiến nghị hoàn thiện hệ thống TCVN về truy xuất nguồn gốc thực phẩm theo hướng hài hòa quốc tế, thúc đẩy liên thông dữ liệu và hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hiệu quả.

Từ khóa: Truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn hóa, tiêu chuẩn quốc gia, an toàn thực phẩm.

1. Đặt vấn đề

Trong bối cảnh yêu cầu về minh bạch thông tin, an toàn thực phẩm và phát triển bền vững ngày càng được chú trọng trên phạm vi toàn cầu, truy xuất nguồn gốc đang trở thành một trong những nội dung được ưu tiên trong hoạt động tiêu chuẩn hóa quốc tế. Trong số các Mục tiêu Phát triển Bền vững của Liên Hợp Quốc (UN SDG), truy xuất nguồn gốc đóng vai trò là công cụ kỹ thuật then chốt góp phần thực hiện SDG 12 (Tiêu dùng và sản xuất có trách nhiệm) thông qua thúc đẩy minh bạch thông tin, giảm thiểu tổn thất và hỗ trợ quản trị chuỗi cung ứng bền vững.

Cùng với sự phát triển của chuỗi cung ứng, người tiêu dùng không chỉ quan tâm đến chất lượng, an toàn thực phẩm mà còn đến nguồn gốc và quá trình hình thành sản phẩm. Truy xuất nguồn gốc vì vậy trở thành công cụ quan trọng giúp nâng cao tính minh bạch, kiểm soát thông tin, củng cố niềm tin người tiêu dùng và đáp ứng yêu cầu của thương mại trong nước cũng như quốc tế [10].

Khi xảy ra sự cố về chất lượng hoặc an toàn thực phẩm, khả năng xác định nguyên liệu, lô sản phẩm và các công đoạn liên quan là cơ sở để khoanh vùng và thu hồi hiệu quả. Truy xuất nguồn gốc không chỉ là việc gắn mã QR mà phụ thuộc vào chất lượng và khả năng liên kết của dữ liệu trong toàn chuỗi cung ứng [11]. Vì vậy, tiêu chuẩn hóa giữ vai trò tạo nền tảng thống nhất cho việc quản lý và chia sẻ thông tin.

Ngày 19/01/2019, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 100/QĐ-TTg phê duyệt Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc [1]. Ngày 28/3/2024, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư số 02/2024/TT-BKHCN quy định về quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa [2]. Tính đến tháng 8 năm 2026, Việt Nam đã công bố 50 TCVN về truy xuất nguồn gốc, tạo cơ sở kỹ thuật cho việc triển khai và đánh giá hệ thống truy xuất nguồn gốc trong nhiều lĩnh vực, trong đó có chuỗi cung ứng thực phẩm.

2. Phương pháp và phạm vi nghiên cứu

Bài viết sử dụng phương pháp tổng quan tài liệu và phân tích chính sách - kỹ thuật dựa trên các nguồn sơ cấp chính thức: Quyết định 100/QĐ-TTg [1], Thông tư 02/2024/TT-BKHCN [2], Cơ sở dữ liệu Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) tính đến đầu năm 2026 và các tiêu chuẩn quốc tế ISO/BS EN liên quan. Phạm vi phân tích tập trung vào hệ thống TCVN áp dụng trong chuỗi cung ứng thực phẩm, phân định rõ giữa nhóm tiêu chuẩn trao đổi dữ liệu và tiêu chuẩn phương pháp thử xác thực nguồn gốc.

3. Kết quả nghiên cứu và bàn luận

3.1. Thực trạng và vai trò của tiêu chuẩn hóa

Những năm gần đây, hoạt động truy xuất nguồn gốc tại Việt Nam đã được quan tâm triển khai trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt đối với thực phẩm. Đồng thời, hệ thống TCVN về truy xuất nguồn gốc cũng từng bước được xây dựng, tạo cơ sở kỹ thuật cho việc triển khai và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc.

Ảnh minh hoạ.

Quyết định số 100/QĐ-TTg nêu mục tiêu cụ thể giai đoạn đến năm 2025 là xây dựng tối thiểu 30 tiêu chuẩn quốc gia về truy xuất nguồn gốc, tối thiểu 30% doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sử dụng mã số, mã vạch tại Việt Nam có hệ thống truy xuất nguồn gốc áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, đảm bảo khả năng tương tác, trao đổi dữ liệu với các hệ thống truy xuất nguồn gốc của doanh nghiệp trong nước và quốc tế [1].

Trong tổng số 50 TCVN về truy xuất nguồn gốc được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố đến tháng 8 năm 2026, có 44 TCVN liên quan đến thực phẩm, được phân thành bốn nhóm như nêu trong Bảng 1, bao gồm 03 TCVN về Tiêu chuẩn chung về truy xuất nguồn gốc, 02 TCVN về Định dạng vật mang dữ liệu và mã dùng cho truy vết; 25 TCVN về truy xuất nguồn gốc thực phẩm và 14 TCVN về phương pháp thử xác thực nguồn gốc thực phẩm, hỗ trợ kiểm chứng độc lập các tuyên bố liên quan đến nguồn gốc sản phẩm.

Bảng 1 – Các nhóm tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về truy xuất nguồn gốc thực phẩm

STT

Tên nhóm TCVN

Ví dụ

1

Tiêu chuẩn chung về truy xuất nguồn gốc (TXNG)

TCVN 12850:2019 về yêu cầu chung đối với hệ thống TXNG; TCVN 12851:2019 về yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống TXNG; TCVN 13167:2025 về các tiêu chí đánh giá đối với hệ thống TXNG

2

Tiêu chuẩn về định dạng vật mang dữ liệu và mã dùng cho truy vết

TCVN 13274:2020 Hướng dẫn định dạng các mã dùng cho truy vết; TCVN 13275:2020 Định dạng vật mang dữ liệu

3

Tiêu chuẩn về TXNG thực phẩm

TCVN ISO 22005:2008 về Nguyên tắc chung và yêu cầu cơ bản đối với việc thiết kế và thực hiện hệ thống TXNG, TCVN 13990:2024 Yêu cầu đối với logistic chuỗi lạnh cho thực phẩm, TCVN 13987:2024 Yêu cầu về thu thập thông tin trong truy xuất nguồn gốc thực phẩm;

TCVN 12827:2023 Truy xuất nguồn gốc – Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng rau quả tươi, TCVN 13840:2023 đối với chuỗi cung ứng cà phê nhân, TCVN 13142-3:2020 (ISO 34101-3:2019) đối với cacao, TCVN 13843:2023 đối với mật ong, bộ TCVN 13166 đối với chuỗi cung ứng thịt, nhóm TCVN về về thông tin cần ghi lại trong chuỗi phân phối thủy sản v.v...

4

Xác thực nguồn gốc thực phẩm

TCVN 9702:2013 (ISO 24114:2011) Cà phê hòa tan – Tiêu chí về tính xác thực; TCVN 13844:2023 Mật ong – Xác định đường thực vật C-4 bằng phương pháp đo tỷ số đồng vị cacbon bền; nhóm TCVN về xác thực nguồn gốc nước quả bằng phương pháp đo khối phổ tỷ số đồng vị, bộ TCVN 13842 Phát hiện nguyên liệu động vật (ADN) trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi bằng real-time PCR

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn quốc gia https://tieuchuan.vsqi.gov.vn/tim-kiem.

Có thể thấy rằng, bên cạnh việc chuẩn hóa hệ thống luân chuyển thông tin hành chính/dữ liệu số, các tiêu chuẩn phương pháp thử xác thực nguồn gốc là công cụ kỹ thuật kiểm chứng độc lập tính trung thực của dữ liệu truy xuất.

Tuy nhiên, mức độ áp dụng giữa các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất còn chưa đồng đều. Dữ liệu trong chuỗi cung ứng được thu thập và quản lý theo nhiều phương thức khác nhau nên khả năng kết nối, chia sẻ và khai thác thông tin còn hạn chế. Tại một số nơi, việc triển khai vẫn chủ yếu tập trung vào tạo và gắn mã QR, trong khi các yêu cầu về chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật thông tin và duy trì khả năng truy xuất xuyên suốt chuỗi cung ứng chưa được thực hiện đầy đủ [12].

Những hạn chế này làm giảm hiệu quả của hệ thống truy xuất nguồn gốc, ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát chất lượng, xử lý sự cố và thu hồi sản phẩm. Khi dữ liệu chưa đầy đủ hoặc thiếu tính thống nhất, việc xác định chính xác lô sản phẩm và phạm vi ảnh hưởng sẽ gặp khó khăn, dẫn đến gia tăng chi phí và giảm hiệu quả quản lý.

Trong bối cảnh đó, tiêu chuẩn hóa góp phần thống nhất các yêu cầu về mã định danh, thu thập, quản lý và trao đổi dữ liệu, đồng thời tạo cơ sở để đánh giá hiệu quả của hệ thống truy xuất nguồn gốc. Việc áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn này góp phần nâng cao tính đầy đủ, tính nhất quán và khả năng kiểm chứng của dữ liệu, qua đó tăng cường hiệu quả quản lý và khả năng kết nối thông tin trong toàn bộ chuỗi cung ứng.

Đến nay, hệ thống TCVN về truy xuất nguồn gốc đã bao quát các yêu cầu từ mã định danh, thu thập thông tin, đánh giá hệ thống đến mã truy vết và vật mang dữ liệu. Các tiêu chuẩn như TCVN 12850:2019, TCVN 13987:2024, TCVN 13167:2025, TCVN 13274:2020 và TCVN 13275:2020 tạo cơ sở thống nhất cho việc triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc và góp phần nâng cao hiệu quả quản lý dữ liệu trong chuỗi cung ứng.

Bảng 2 - Giá trị của tiêu chuẩn hóa đối với truy xuất nguồn gốc thực phẩm

STT

Thực trạng

Vai trò của tiêu chuẩn hóa

Hiệu quả

1

Thông tin được ghi nhận không thống nhất

Chuẩn hóa yêu cầu thu thập dữ liệu

Dữ liệu đầy đủ, nhất quán

2

Dữ liệu khó liên kết giữa các công đoạn

Chuẩn hóa mã định danh, vật mang dữ liệu và trao đổi dữ liệu

Tăng khả năng kết nối và chia sẻ dữ liệu

3

Khó đánh giá hiệu quả hệ thống

Chuẩn hóa yêu cầu đánh giá hệ thống truy xuất nguồn gốc

Nâng cao độ tin cậy và hiệu quả của hệ thống

4

Xử lý sự cố còn chậm, phạm vi thu hồi rộng

Chuẩn hóa yêu cầu lưu giữ và truy xuất thông tin

Khoanh vùng nhanh, thu hồi chính xác, giảm tổn thất

Nguồn: Tác giả xây dựng trên cơ sở phân tích TCVN 12850:2019, TCVN 13987:2024, TCVN 13167:2025, TCVN 13274:2020 và TCVN 13275:2020.

3.2. Xu hướng quốc tế

Xu hướng quốc tế cho thấy tiêu chuẩn hóa về truy xuất nguồn gốc đang chuyển từ việc xây dựng các nguyên tắc chung sang yêu cầu kỹ thuật chuyên sâu theo từng lĩnh vực, đồng thời đẩy mạnh quản trị dữ liệu, khả năng kết nối giữa các hệ thống và ứng dụng công nghệ số trong chuỗi cung ứng thực phẩm.

Ví dụ tiêu chuẩn về chuỗi lạnh và logistics: ISO/TS 31514:2025 quy định chi tiết về truy xuất nguồn gốc thực phẩm trong chuỗi lạnh, ISO 31510:2025 chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ, ISO 31511:2024 hướng dẫn dịch vụ giao nhận không tiếp xúc. Trong lĩnh vực công nghệ số, ISO/TR 16340:2023 đưa ra các hướng dẫn ứng dụng blockchain vào quản lý và truy xuất chuỗi cung ứng; còn BS EN 17099:2020 quy định cụ thể về ghi nhãn cho đơn vị phân phối và pallet trong thương mại thủy sản. Những tiêu chuẩn này phản ánh xu hướng tăng cường số hóa, nâng cao tính minh bạch và khả năng tương tác giữa các hệ thống truy xuất nguồn gốc nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và thương mại quốc tế.

3.3. Kiến nghị và định hướng cho Việt Nam

Tại Việt Nam, hệ thống TCVN về truy xuất nguồn gốc thực phẩm đã từng bước được hình thành và mở rộng đối với một số chuỗi cung ứng, như cacao, rau quả tươi, nước quả, cà phê nhân, chè. Trong thời gian tới, cần tiếp tục rà soát, cập nhật và mở rộng hệ thống TCVN theo hướng hài hòa với các tiêu chuẩn quốc tế, đồng thời nâng cao tính thống nhất trong áp dụng, tăng cường khả năng kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống truy xuất nguồn gốc, góp phần đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, nâng cao hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam.

Để tiêu chuẩn hóa thực sự trở thành công cụ hỗ trợ nâng cao chất lượng và thúc đẩy phát triển bền vững chuỗi cung ứng thực phẩm, kiến nghị:

- Tiếp tục rà soát, cập nhật và hoàn thiện hệ thống TCVN về truy xuất nguồn gốc theo hướng tăng cường hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế nhằm tạo thuận lợi cho hội nhập và thương mại.

- Tập trung chuẩn hóa các phần tử dữ liệu chính, yêu cầu thu thập, lưu trữ, cập nhật và trao đổi dữ liệu; chuyển trọng tâm từ việc tạo và gắn mã QR sang quản trị dữ liệu xuyên suốt chuỗi cung ứng.

- Thúc đẩy khả năng kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống truy xuất nguồn gốc trên cơ sở các nguyên tắc chia sẻ dữ liệu, sẵn có của phần tử dữ liệu chính, minh bạch và sự tham gia đầy đủ của các bên.

- Tăng cường hướng dẫn, đào tạo và hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và cơ sở có nguồn lực hạn chế, lựa chọn và áp dụng tiêu chuẩn phù hợp với quy mô, mức độ rủi ro và đặc điểm chuỗi cung ứng.

- Tăng cường hướng dẫn, đào tạo và hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất áp dụng thống nhất các yêu cầu của tiêu chuẩn, đặc biệt đối với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và nguồn lực hạn chế. Việc áp dụng cần tập trung vào chuẩn hóa thông tin và quản lý dữ liệu trong toàn bộ chuỗi cung ứng, thay vì chỉ chú trọng đến việc tạo và gắn mã QR.

- Thúc đẩy khả năng kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống truy xuất nguồn gốc, từng bước hình thành môi trường dữ liệu thống nhất phục vụ quản lý chất lượng, kiểm soát rủi ro, thu hồi sản phẩm và đáp ứng yêu cầu minh bạch của thị trường.

4. Kết luận

Truy xuất nguồn gốc chỉ phát huy đầy đủ hiệu quả khi được xây dựng trên nền tảng dữ liệu đầy đủ, chính xác và quản lý theo các yêu cầu thống nhất. Tiêu chuẩn hóa không chỉ tạo cơ sở kỹ thuật cho hoạt động truy xuất nguồn gốc mà còn là nền tảng nâng cao chất lượng, tăng cường tính minh bạch và thúc đẩy phát triển bền vững của chuỗi cung ứng thực phẩm.

Trong bối cảnh yêu cầu về minh bạch, an toàn thực phẩm và hội nhập quốc tế ngày càng cao, tiêu chuẩn hóa truy xuất nguồn gốc thực phẩm sẽ tiếp tục là công cụ quan trọng giúp nâng cao hiệu quả quản lý, tăng cường năng lực cạnh tranh và tạo dựng niềm tin đối với thực phẩm Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế.

Ngô Quỳnh Hoa - Lê Thành Hưng

Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam

Tài liệu tham khảo

[1] Thủ tướng Chính phủ (2019), Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 19/01/2019 phê duyệt Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc.

[2] Bộ Khoa học và Công nghệ (2024), Thông tư số 02/2024/TT-BKHCN ngày 28/03/2024 quy định về quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.

[3] Bộ Khoa học và Công nghệ (2019), TCVN 12850:2019 Truy xuất nguồn gốc – Yêu cầu chung đối với hệ thống truy xuất nguồn gốc.

[4] Bộ Khoa học và Công nghệ (2020), TCVN 13274:2020 Truy xuất nguồn gốc – Hướng dẫn định dạng các mã dùng cho truy vết.

[5] Bộ Khoa học và Công nghệ (2020), TCVN 13275:2020 Truy xuất nguồn gốc – Định dạng vật mang dữ liệu.

[6] Bộ Khoa học và Công nghệ (2008), TCVN ISO 22005:2008 (ISO 22005:2007) Xác định nguồn gốc trong chuỗi thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Nguyên tắc chung và yêu cầu cơ bản đối với việc thiết kế và thực hiện hệ thống.

[7] International Organization for Standardization (2007), ISO 22005:2007 Traceability in the feed and food chain – General principles and basic requirements for system design and implementation.

[8] International Organization for Standardization (2023), ISO/TR 16340:2023 Blockchain and distributed ledger technologies – Use cases for supply chain and traceability.

[9] British Standards Institution/CEN (2020), BS EN 17099:2020 Information technology - Fishery and aquaculture products – Requirements for label information of distribution units and pallets in fishery and aquaculture products trade.

[10] Thương Mai (2026), Truy xuất nguồn gốc nông sản: Nền tảng số nâng cao giá trị nông sản Việt, Báo Nhân dân điện tử, Truy cập tại https://nhandan.vn/truy-xuat-nguon-goc-nong-san-nen-tang-so-nang-cao-gia-tri-nong-san-viet-post973585.html.

[11] Xuân Mạnh (2025), Chuẩn hóa mã định danh và truy xuất nguồn gốc: Bước đi chiến lược trong thời đại số, Truy cập tại https://tcvn.gov.vn/chuan-hoa-ma-dinh-danh-va-truy-xuat-nguon-goc-buoc-di-chien-luoc-trong-thoi-dai-so/28/07/2025/.

[12] Ngọc Quỳnh (2026), Nông sản Thủ đô chinh phục thị trường từ minh bạch nguồn gốc, Báo Hà Nội mới điện tử, Truy cập tại https://hanoimoi.vn/nong-san-thu-do-chinh-phuc-thi-truong-tu-minh-bach-nguon-goc-1458414.html

Thích và chia sẻ bài viết:

tin liên quan

video hot

Về đầu trang