Kiểm soát chất lượng sữa từ quy chuẩn đến truy xuất nguồn gốc
(VietQ.vn) - Sữa là sản phẩm được sử dụng phổ biến trong nhiều gia đình, từ trẻ nhỏ đến người trưởng thành và người cao tuổi. Để bảo đảm chất lượng sản phẩm, bên cạnh yêu cầu về an toàn thực phẩm, việc áp dụng tiêu chuẩn, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và kiểm soát chuỗi cung ứng có vai trò quan trọng. Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp nâng cao năng lực quản lý chất lượng và giúp người tiêu dùng có thêm thông tin khi lựa chọn sản phẩm.
Chuẩn hóa vật liệu xây dựng xanh: Từ tiêu chuẩn đến chứng nhận
Tiêu chuẩn chất lượng đối với nông sản Việt Nam khi xuất khẩu sang Trung Quốc
Cơ sở kiểm soát chất lượng sữa
Chất lượng sữa không chỉ được thể hiện qua thành phần dinh dưỡng ghi trên bao bì mà còn liên quan đến nguyên liệu, quá trình chế biến, bảo quản và các yêu cầu kỹ thuật đối với từng loại sản phẩm. Vì vậy, việc xác định đúng quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng là một trong những nội dung cần thiết đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sữa.
Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật là hai công cụ có tính chất pháp lý khác nhau. Về nguyên tắc, tiêu chuẩn được áp dụng tự nguyện, trừ trường hợp được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật hoặc quy chuẩn kỹ thuật; quy chuẩn kỹ thuật quy định các mức giới hạn và yêu cầu quản lý mà đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh phải tuân thủ.
Đối với sản phẩm sữa dạng lỏng, QCVN 28:2026/BCT quy định các yêu cầu về chỉ tiêu chất lượng, giới hạn một số chất ô nhiễm, vi sinh vật, phụ gia thực phẩm và quản lý sản phẩm. Cụ thể, quy chuẩn quy định các chỉ tiêu thành phần đối với từng nhóm sản phẩm. Chẳng hạn, sữa tươi nguyên chất thanh trùng hoặc tiệt trùng phải có hàm lượng protein sữa tối thiểu 2,7% khối lượng và chất béo sữa tối thiểu 3,2% khối lượng. Đối với sữa gầy thanh trùng hoặc tiệt trùng, hàm lượng protein sữa tối thiểu là 2,7%, trong khi hàm lượng chất béo không vượt quá 0,5%.
Quy chuẩn cũng quy định giới hạn tối đa đối với một số chất ô nhiễm. Trong đó, giới hạn chì là 0,02 mg/kg hoặc mg/L; aflatoxin M1 là 0,5 µg/kg và melamin là 2,5 mg/kg. Ngoài ra, sản phẩm phải đáp ứng yêu cầu về giới hạn vi sinh vật và sử dụng phụ gia thực phẩm theo quy định được viện dẫn trong quy chuẩn.
Về phương diện quản lý, sản phẩm sữa dạng lỏng thuộc phạm vi điều chỉnh phải thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường, đồng thời đáp ứng yêu cầu về ghi nhãn và truy xuất nguồn gốc. Đối với sữa hoàn nguyên, sữa pha lại và sữa hỗn hợp, quy chuẩn yêu cầu cụm từ thể hiện đúng bản chất sản phẩm phải được viết bằng chữ in hoa, với cỡ chữ không nhỏ hơn tên sản phẩm. Những quy định này góp phần làm rõ yêu cầu về thành phần, an toàn và thông tin nhận diện đối với từng nhóm sữa dạng lỏng.

Kiểm soát chất lượng và truy xuất nguồn gốc là những nội dung quan trọng trong chuỗi cung ứng sữa.
Bên cạnh quy chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn quốc gia cũng cung cấp cơ sở kỹ thuật phục vụ việc kiểm tra, phân tích và quản lý chất lượng sản phẩm sữa. Chẳng hạn, TCVN 13803:2023 quy định phương pháp xác định hàm lượng đường trong sữa và sản phẩm sữa bằng phương pháp sắc ký trao đổi anion hiệu năng cao với detector đo xung ampe. TCVN 13804:2023 đề cập phương pháp xác định melamin và axit cyanuric trong sữa, sản phẩm sữa và thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh bằng phương pháp sắc ký lỏng kết hợp khối phổ kép.
Các tiêu chuẩn tập trung vào phương pháp phân tích những chỉ tiêu cụ thể, qua đó tạo cơ sở kỹ thuật để thực hiện kiểm nghiệm. Đối với doanh nghiệp, việc lựa chọn và áp dụng tiêu chuẩn phù hợp cần gắn với đặc tính sản phẩm, yêu cầu quản lý và quy định hiện hành. Khi các yêu cầu kỹ thuật được cụ thể hóa thành quy trình kiểm soát, hồ sơ sản xuất và hoạt động kiểm nghiệm phù hợp, doanh nghiệp có thêm cơ sở để theo dõi chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
Truy xuất nguồn gốc và minh bạch thông tin sản phẩm
Bên cạnh yêu cầu kỹ thuật, truy xuất nguồn gốc cũng là nội dung đáng chú ý trong quản lý chất lượng sữa. Chuỗi cung ứng sản phẩm này có thể trải qua nhiều khâu, từ chăn nuôi, cung cấp nguyên liệu, vận chuyển đến chế biến, phân phối và bán lẻ. Việc lưu giữ thông tin phù hợp tại từng khâu giúp các bên có cơ sở xác định nguồn gốc và quá trình lưu chuyển của sản phẩm.
TCVN 13805:2023 đưa ra các yêu cầu nhằm bảo đảm khả năng truy xuất nguồn gốc trong chuỗi cung ứng. Nội dung được đề cập bao gồm việc định danh cơ sở, xác định đối tượng truy xuất, ghi nhãn, thu thập dữ liệu và lưu giữ hồ sơ. Khi thông tin được ghi nhận và lưu giữ có hệ thống, doanh nghiệp có cơ sở để đối chiếu nguồn nguyên liệu, xác định lô hàng và rà soát quá trình phân phối khi cần thiết. Đây là một trong những yếu tố hỗ trợ công tác quản lý chất lượng, đặc biệt đối với sản phẩm được sử dụng thường xuyên như sữa.
Tuy nhiên, truy xuất nguồn gốc không thay thế việc kiểm soát chất lượng hoặc kiểm nghiệm sản phẩm. Thông tin về nguồn gốc cần được kết hợp với hồ sơ sản xuất và các yêu cầu kỹ thuật liên quan để phục vụ công tác quản lý. Việc có mã truy xuất trên bao bì cũng không đồng nghĩa sản phẩm mặc nhiên đáp ứng mọi yêu cầu về chất lượng và an toàn thực phẩm.
Đối với người tiêu dùng, nhãn sản phẩm là nguồn thông tin cần được xem xét khi lựa chọn sữa. Tên sản phẩm, thành phần, thông tin dinh dưỡng, hướng dẫn sử dụng, điều kiện bảo quản và hạn sử dụng là những nội dung cần đọc kỹ. Các sản phẩm có tên gọi gần giống nhau chưa chắc có thành phần và đặc tính giống nhau, do đó không nên chỉ dựa vào hình thức bao bì hoặc một thông tin quảng cáo để đưa ra quyết định.
Việc công bố thông tin trên nhãn cần tuân thủ quy định áp dụng đối với từng nhóm sản phẩm. Người tiêu dùng cũng nên lựa chọn sản phẩm có thông tin rõ ràng, bao bì nguyên vẹn và còn hạn sử dụng; đồng thời thực hiện đúng hướng dẫn bảo quản của nhà sản xuất sau khi mua.
Về lâu dài, việc kết hợp các yêu cầu bắt buộc của quy chuẩn kỹ thuật với việc áp dụng tiêu chuẩn phù hợp, kiểm nghiệm và truy xuất nguồn gốc sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng sản phẩm sữa. Đối với doanh nghiệp, đây là cơ sở để hoàn thiện quy trình và minh bạch thông tin, đối với người tiêu dùng, những thông tin rõ ràng, có căn cứ sẽ hỗ trợ việc lựa chọn sản phẩm phù hợp hơn.
Hùng Anh












