TCVN 13689:2023 yêu cầu chuẩn hóa phương pháp xác định độ ẩm hạt gỗ xốp

author 07:27 15/01/2026

(VietQ.vn) - Nhằm kiểm soát chất lượng và tính ổn định của vật liệu, tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13689:2023 đã đưa ra phương pháp xác định độ ẩm đối với hạt gỗ xốp, áp dụng thống nhất trong sản xuất, thương mại và sử dụng.

Sự kiện: QCVN, TCVN: Tiêu chuẩn mới - Tương lai mới

Hạt gỗ xốp là vật liệu được sử dụng ngày càng phổ biến trong nhiều lĩnh vực như xây dựng, sản xuất vật liệu nhẹ, cải tạo đất, đóng gói, cách nhiệt và trang trí cảnh quan. Với ưu điểm nhẹ, thân thiện môi trường, có nguồn gốc tự nhiên và khả năng tái tạo, hạt gỗ xốp đáp ứng tốt xu hướng phát triển bền vững.

Tuy nhiên, do có cấu trúc xốp và khả năng hút ẩm cao, chất lượng của hạt gỗ xốp chịu ảnh hưởng lớn từ độ ẩm. Độ ẩm không phù hợp có thể làm thay đổi khối lượng, thể tích, độ bền cơ học cũng như khả năng sử dụng của vật liệu. Trong quá trình vận chuyển, lưu kho và sử dụng, sự khác biệt về độ ẩm giữa các lô sản phẩm dễ dẫn đến sai lệch chất lượng và tranh chấp thương mại.

Trên thực tế, nếu không có phương pháp xác định độ ẩm thống nhất, việc đánh giá chất lượng hạt gỗ xốp thường mang tính cảm quan hoặc dựa trên các cách đo không đồng nhất. Điều này gây khó khăn cho cả nhà sản xuất, đơn vị phân phối và người sử dụng cuối cùng. Vì vậy, nhu cầu về một tiêu chuẩn kỹ thuật rõ ràng, thống nhất và phù hợp thông lệ quốc tế là hết sức cần thiết.

Hạt gỗ xốp đáp ứng tiêu chuẩn giúp công trình đảm bảo chất lượng, sử dụng bền đẹp. Ảnh minh họa

TCVN 13689:2023, tương đương với ISO 2190:2016, là tiêu chuẩn quốc gia quy định phương pháp xác định độ ẩm của hạt gỗ xốp. Tiêu chuẩn này đưa ra cách tiếp cận kỹ thuật rõ ràng, có thể áp dụng thống nhất trong thử nghiệm, kiểm tra chất lượng và giao dịch thương mại.

Tiêu chuẩn tập trung vào việc xác định hàm lượng nước có trong hạt gỗ xốp thông qua phương pháp sấy, dựa trên sự chênh lệch khối lượng của mẫu trước và sau khi làm khô trong điều kiện quy định. Đây là phương pháp phổ biến, có độ tin cậy cao và dễ áp dụng trong các phòng thí nghiệm vật liệu.

TCVN 13689:2023 quy định cụ thể về việc lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử, điều kiện sấy, cách cân đo và cách tính toán kết quả. Nhờ đó, kết quả xác định độ ẩm có tính lặp lại và so sánh được giữa các đơn vị thử nghiệm khác nhau.

Một trong những yêu cầu quan trọng của tiêu chuẩn là bảo đảm độ chính xác của phép thử. Mẫu thử phải đại diện cho lô sản phẩm, được lấy và chuẩn bị theo quy định nhằm hạn chế sai số do phân bố độ ẩm không đồng đều trong vật liệu.

Tiêu chuẩn cũng đưa ra yêu cầu về thiết bị thử nghiệm, bao gồm cân có độ chính xác phù hợp và thiết bị sấy có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định. Việc kiểm soát chặt chẽ điều kiện thử nghiệm giúp kết quả đo phản ánh đúng trạng thái độ ẩm của hạt gỗ xốp tại thời điểm thử.

Ngoài ra, cách tính độ ẩm được tiêu chuẩn hóa, dựa trên tỷ lệ phần trăm khối lượng nước so với khối lượng mẫu ban đầu hoặc khối lượng khô, tùy theo cách biểu thị được quy định. Điều này giúp các bên liên quan hiểu thống nhất và tránh nhầm lẫn khi sử dụng số liệu.

Việc áp dụng TCVN 13689:2023 mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Đối với nhà sản xuất, tiêu chuẩn giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm ngay từ khâu đầu ra, bảo đảm hạt gỗ xốp đạt yêu cầu kỹ thuật trước khi đưa ra thị trường. Đối với đơn vị phân phối và người sử dụng, kết quả xác định độ ẩm theo tiêu chuẩn là cơ sở tin cậy để đánh giá chất lượng và lựa chọn sản phẩm phù hợp.

Trong thương mại, tiêu chuẩn đóng vai trò quan trọng trong việc minh bạch hóa thông tin kỹ thuật, giảm tranh chấp liên quan đến khối lượng, chất lượng và điều kiện giao hàng. Khi các bên cùng áp dụng một phương pháp thử thống nhất, việc so sánh và nghiệm thu trở nên rõ ràng và công bằng hơn.

Ở góc độ quản lý và hội nhập, việc ban hành TCVN 13689:2023 hài hòa với ISO 2190:2016 giúp sản phẩm hạt gỗ xốp của Việt Nam tiệm cận thông lệ quốc tế, tạo thuận lợi cho xuất khẩu và hợp tác kỹ thuật.

TCVN 13689:2023 không chỉ là một tiêu chuẩn thử nghiệm đơn lẻ, mà còn là công cụ quan trọng để nâng cao chất lượng và độ tin cậy của hạt gỗ xốp trong toàn bộ chuỗi giá trị. Trong bối cảnh vật liệu xanh ngày càng được quan tâm, việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần thúc đẩy sản xuất bền vững, minh bạch và hiệu quả.

An Dương

Thích và chia sẻ bài viết:

tin liên quan

video hot

Về đầu trang