Uỷ ban TCĐLCL Quốc gia triển khai loạt giải pháp thúc đẩy phát triển thị trường nội địa

author 11:15 24/07/2026

(VietQ.vn) - Ngày 23/7/2026, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia ban hành Kế hoạch số 279/KH-TĐC triển khai các giải pháp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng góp phần thúc đẩy phát triển thị trường nội địa.

Theo đó, kế hoạch ban hành nhằm mục đích phát huy vai trò của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, năng suất chất lượng, mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc, đánh giá sự phù hợp, công nhận và hàng rào kỹ thuật trong thương mại nhằm hỗ trợ phát triển thị trường nội địa. Góp phần nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ; tăng niềm tin của người tiêu dùng; hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh; thúc đẩy tiêu dùng hàng Việt Nam; đồng thời hỗ trợ công tác quản lý, kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường.

Tạo cơ sở để các đơn vị thuộc Ủy ban chủ động triển khai nhiệm vụ chuyên môn, nhiệm vụ quản lý nhà nước, hoạt động thường xuyên và đề xuất các nhiệm vụ, chương trình, dự án cần thiết nhằm thúc đẩy phát triển thị trường nội địa trong giai đoạn 2026 - 2030.

Về yêu cầu của kế hoạch, các nhiệm vụ, giải pháp phải bám sát nhiệm vụ, định hướng tại Thông báo số 281/TB-VPCP ngày 01/6/2026 của Văn phòng Chính phủ; phù hợp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban và các đơn vị trực thuộc, tập trung vào các lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc, đánh giá sự phù hợp, công nhận, năng suất chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong thương mại.

Việc triển khai phải có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên các nhóm hàng hóa thiết yếu, hàng hóa tiêu dùng phổ biến, sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực địa phương, hàng hóa lưu thông trên thương mại điện tử, hàng hóa có nguy cơ mất an toàn, bị làm giả, làm nhái, kém chất lượng hoặc có nhiều phản ánh từ người tiêu dùng. Bảo đảm phân công rõ trách nhiệm, có sản phẩm đầu ra cụ thể, lộ trình thực hiện phù hợp; kết hợp giữa nhiệm vụ quản lý nhà nước thường xuyên với các nhiệm vụ, chương trình, dự án cần bố trí kinh phí riêng theo quy định.

Kết quả thực hiện Kế hoạch được theo dõi, đánh giá trên cơ sở tiến độ thực hiện và sản phẩm đầu ra của từng nhiệm vụ; các chỉ tiêu cụ thể được xác định trong kế hoạch hằng năm hoặc trong từng nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Về quan điểm và định hướng chung của kế hoạch, tiêu chuẩn đo lường chất lượng là công cụ kỹ thuật quan trọng để nâng cao chất lượng hàng hóa, minh bạch thông tin sản phẩm, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hỗ trợ doanh nghiệp giảm chi phí tuân thủ và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trên thị trường nội địa.

Phát triển thị trường nội địa không chỉ là kích cầu tiêu dùng trước mắt mà còn là quá trình củng cố nền tảng chất lượng hàng hóa, dịch vụ; trong đó tiêu chuẩn, đo lường, đánh giá sự phù hợp, công nhận, mã số mã vạch và truy xuất nguồn gốc là các công cụ tạo dựng niềm tin thị trường.

Các giải pháp của Ủy ban tập trung vào định hướng trọng tâm sau: hoàn thiện công cụ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông; bảo đảm đo lường chính xác, minh bạch trong giao dịch; phát triển mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc; nâng cao năng suất chất lượng doanh nghiệp; tăng cường thông tin, cảnh báo, truyền thông và phối hợp chống hàng giả, hàng kém chất lượng.

Kế hoạch đề ra 8 nhóm nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu bao gồm:

Thứ nhất, nhóm giải pháp về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ phát triển thị trường nội địa. Rà soát hệ thống tiêu chuẩn quốc gia liên quan đến các nhóm sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng thiết yếu, sản phẩm OCOP, sản phẩm nông nghiệp, thực phẩm, hàng gia dụng, thiết bị điện - điện tử, sản phẩm xanh, sản phẩm tiết kiệm năng lượng, hàng hóa lưu thông trên thương mại điện tử và các sản phẩm có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, an toàn người tiêu dùng. 

Ưu tiên xây dựng, sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia đối với các nhóm hàng hóa có tác động lớn đến tiêu dùng trong nước, hàng hóa có lợi thế cạnh tranh, sản phẩm chủ lực địa phương, sản phẩm phục vụ chuỗi phân phối hiện đại, thương mại điện tử, logistics và dịch vụ hỗ trợ tiêu dùng. Tăng cường hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho địa phương, hiệp hội, doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực; hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng tiêu chuẩn như công cụ nâng cao chất lượng, cải tiến sản phẩm, xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước. 

Thứ hai, nhóm giải pháp về đo lường phục vụ giao dịch thương mại, bán lẻ và lưu thông hàng hóa. Tăng cường hoạt động đo lường đối với hàng đóng gói sẵn, phương tiện đo sử dụng trong mua bán hàng hóa, xăng dầu, điện, nước, khí, cân, thiết bị đo lường trong bán lẻ, thương mại điện tử, logistics và các hoạt động giao dịch có tác động trực tiếp đến quyền lợi người tiêu dùng. 

Từng bước nâng cao năng lực kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm trong lĩnh vực đo lường của các đơn vị kỹ thuật thuộc Ủy ban phục vụ kiểm soát chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường; ưu tiên các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến hàng hóa thiết yếu, hàng hóa tiêu dùng phổ biến và các giao dịch có tác động trực tiếp đến quyền lợi người tiêu dùng.

Việc đầu tư, nâng cấp năng lực kỹ thuật được thực hiện trên cơ sở nhu cầu thực tế, hiệu quả khai thác, sử dụng, khả năng cân đối nguồn lực và phê duyệt của cấp có thẩm quyền theo quy định. Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nâng cao năng lực đo lường, kiểm soát định lượng, kiểm soát chất lượng trong sản xuất, đóng gói, bảo quản, vận chuyển và phân phối hàng hóa. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho nguồn nhân lực của địa phương, doanh nghiệp nhằm hỗ trợ thực hiện các giải pháp nêu trên.

Thứ ba, nhóm giải pháp về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa và cảnh báo chất lượng hàng hóa lưu thông. Tổ chức khảo sát, đánh giá chất lượng một số nhóm sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường, nhất là hàng hóa thiết yếu, hàng hóa có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, an toàn người tiêu dùng, hàng hóa được tiêu thụ nhiều trên sàn thương mại điện tử và sản phẩm OCOP.

Trên cơ sở kết quả khảo sát, thử nghiệm và các thông tin có liên quan, thực hiện tổng hợp, phân tích, đề xuất biện pháp quản lý, cảnh báo hoặc khuyến nghị đối với cơ quan, tổ chức và người tiêu dùng khi cần thiết. Phối hợp các bộ, ngành, địa phương và cơ quan liên quan trong việc cung cấp thông tin kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, kết quả thử nghiệm và thông tin về dấu hiệu không phù hợp khi có yêu cầu, phục vụ công tác quản lý thị trường, phòng, chống hàng giả, hàng kém chất lượng và gian lận thương mại theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.

Thứ tư, nhóm giải pháp về đánh giá sự phù hợp, chứng nhận, công nhận phục vụ niềm tin thị trường. Từng bước đầu tư, nâng cao năng lực thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm định của các đơn vị kỹ thuật, tổ chức đánh giá sự phù hợp thuộc Ủy ban phục vụ kiểm soát chất lượng hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa lưu thông trên thị trường và hàng hóa giao dịch qua thương mại điện tử. Việc đầu tư, nâng cấp năng lực kỹ thuật được thực hiện trên cơ sở nhu cầu thực tế, hiệu quả khai thác, sử dụng, khả năng cân đối nguồn lực và phê duyệt của cấp có thẩm quyền theo quy định. 

Hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng chứng nhận sản phẩm, chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy, chứng nhận sản phẩm an toàn, sản phẩm xanh, sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế. Phát huy vai trò của công nhận trong nâng cao độ tin cậy của kết quả thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm định; tăng cường phối hợp giữa cơ quan quản lý, tổ chức công nhận, tổ chức đánh giá sự phù hợp và doanh nghiệp để hỗ trợ thị trường minh bạch, tin cậy.

Thứ năm, nhóm giải pháp về mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc và minh bạch thông tin hàng hóa. Đẩy mạnh áp dụng mã số mã vạch, mã truy xuất nguồn gốc, mã truy vết và vật mang dữ liệu phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế trong hoạt động sản xuất, phân phối, bán lẻ, thương mại điện tử và logistics. Việc áp dụng phải bảo đảm định danh chính xác sản phẩm, chủ thể, địa điểm, đơn vị logistics, lô/mẻ hoặc số sê-ri và các đối tượng liên quan trong chuỗi cung ứng. Duy trì, vận hành, nâng cấp và khai thác hiệu quả Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia; hướng dẫn, hỗ trợ các bộ, ngành, địa phương, tổ chức và doanh nghiệp kết nối, chia sẻ dữ liệu truy xuất nguồn gốc theo quy định; bảo đảm khả năng tiếp nhận, đối soát, cập nhật và tra cứu dữ liệu.

Hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuẩn hóa thông tin về sản phẩm, chủ thể chịu trách nhiệm, địa điểm sản xuất, lô hàng và các sự kiện truy xuất nguồn gốc; trong đó ưu tiên doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh có sản phẩm OCOP hoặc sản phẩm chủ lực địa phương. Hỗ trợ kết nối thông tin truy xuất nguồn gốc với hệ thống phân phối, điểm bán hàng, sàn thương mại điện tử và các chương trình thúc đẩy tiêu dùng hàng Việt Nam. 

Nghiên cứu, triển khai thí điểm áp dụng nhãn điện tử, hộ chiếu số sản phẩm và các giải pháp cung cấp thông tin số đối với một số nhóm sản phẩm, hàng hóa ưu tiên; bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật, nhu cầu quản lý, khả năng thực hiện của doanh nghiệp và yêu cầu bảo vệ dữ liệu. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế kết nối, chia sẻ và đối soát dữ liệu mã số mã vạch, dữ liệu truy xuất nguồn gốc với cơ quan quản lý thị trường, cơ quan quản lý chuyên ngành, địa phương, sàn thương mại điện tử, doanh nghiệp logistics và hệ thống phân phối nhằm hỗ trợ nhận diện dấu hiệu bất thường, cảnh báo rủi ro, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm.

Thứ sáu, nhóm giải pháp về năng suất chất lượng, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh. Triển khai các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, tiêu chuẩn hóa quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng, tiết kiệm năng lượng, sản xuất xanh, kinh tế tuần hoàn. 

Ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng trong nước, doanh nghiệp có sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực địa phương, sản phẩm tham gia hệ thống phân phối hiện đại và sàn thương mại điện tử.

Lồng ghép nội dung nâng cao năng suất chất lượng và hoạt động Giải thưởng Chất lượng Quốc gia với các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao chất lượng hàng Việt Nam, phát triển thương hiệu, tham gia chuỗi cung ứng và mở rộng thị trường nội địa. Tăng cường phối hợp với các hệ thống phân phối, bán lẻ hiện đại, sàn thương mại điện tử và các chương trình xúc tiến tiêu dùng hàng Việt Nam để giới thiệu, quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp đạt Giải thưởng Chất lượng Quốc gia, trên cơ sở tự nguyện của doanh nghiệp và phù hợp với quy định pháp luật có liên quan.

Thứ bảy, nhóm giải pháp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại, thông tin cảnh báo và hội nhập thị trường. Tăng cường hoạt động của cơ quan thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT); cung cấp, phổ biến kịp thời thông tin về các biện pháp TBT của Việt Nam và các thị trường xuất khẩu có liên quan đến sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam; tiếp nhận, trả lời yêu cầu hỏi đáp về TBT theo quy định. 

Tổng hợp, phân tích, cảnh báo thông tin về TBT từ các thị trường và tổ chức quốc tế; kịp thời cảnh báo các biện pháp có khả năng tác động đáng kể đến hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam, đồng thời đề xuất nội dung cần lưu ý cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan. Hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận, khai thác và sử dụng hiệu quả thông tin về TBT, đặc biệt là tiêu chuẩn quốc tế và quy định kỹ thuật của thị trường nước ngoài, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu, giảm rủi ro trong thương mại và từng bước nâng chuẩn chất lượng hàng hóa phục vụ tiêu dùng trong nước.

Thứ tám, nhóm giải pháp về truyền thông, phổ biến và nâng cao niềm tin người tiêu dùng. Đẩy mạnh truyền thông về vai trò của tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, chống hàng giả, hàng kém chất lượng, nâng cao chất lượng hàng Việt Nam và thúc đẩy phát triển thị trường nội địa. Tuyên truyền, phổ biến các mô hình doanh nghiệp áp dụng hiệu quả tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý, công cụ năng suất chất lượng, chứng nhận chất lượng và các doanh nghiệp đạt Giải thưởng chất lượng quốc gia. 

Phổ biến, hướng dẫn người tiêu dùng cách tra cứu, nhận biết thông tin định danh và truy xuất nguồn gốc; phân biệt mã số mã vạch, mã truy xuất nguồn gốc với chứng nhận chất lượng, chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy; cảnh báo việc sử dụng mã QR hoặc mã vạch không gắn với dữ liệu có thể kiểm chứng để quảng cáo gây nhầm lẫn về nguồn gốc, chất lượng sản phẩm. Xây dựng các chuyên mục, ấn phẩm, video, hội thảo, tọa đàm, tài liệu hướng dẫn giúp người tiêu dùng nhận diện hàng hóa có thông tin minh bạch, có chứng nhận, có truy xuất nguồn gốc, đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu chất lượng.

Hồng Vân

Thích và chia sẻ bài viết:

tin liên quan

video hot

Về đầu trang