QCVN 31:2026/BCT về sản phẩm tinh bột sắn thực phẩm
(VietQ.vn) - Được sử dụng phổ biến trong nhiều sản phẩm thực phẩm, tinh bột sắn cần đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng và an toàn theo quy định tại QCVN 31:2026/BCT nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Sự kiện: TCVN và QCVN - THÔNG TIN TOÀN CẢNH
Năng lượng sinh học: Tiềm năng cho phát triển bền vững và vai trò của tiêu chuẩn quốc tế
Đài Loan áp dụng tiêu chuẩn thúc đẩy phát triển điện mặt trời áp mái
Xanh hóa sản xuất, chuyển đổi số - Động lực cho ngành thực phẩm và hàng tiêu dùng nhanh
Tinh bột sắn là nguyên liệu được sử dụng rộng rãi trong sản xuất thực phẩm, từ bún, miến, bánh kẹo, nước giải khát đến nhiều loại thực phẩm chế biến. Với nhu cầu tiêu thụ lớn trong nước và xuất khẩu, sản phẩm này đóng vai trò quan trọng trong chuỗi chế biến nông sản. Tuy nhiên, bên cạnh các cơ sở sản xuất tuân thủ quy trình, thị trường vẫn tồn tại nguy cơ xuất hiện các sản phẩm không đáp ứng yêu cầu về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc chưa được kiểm soát đầy đủ về nguồn gốc.
Những rủi ro này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng mà còn tác động đến uy tín của ngành chế biến tinh bột sắn Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh các thị trường xuất khẩu ngày càng siết chặt các yêu cầu về an toàn thực phẩm và khả năng truy xuất nguồn gốc.
Để tăng cường kiểm soát chất lượng sản phẩm, Bộ Công Thương đã ban hành QCVN 31:2026/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm tinh bột sắn thực phẩm, kèm theo Thông tư số 40/2026/TT-BCT. Quy chuẩn có hiệu lực từ ngày 1/1/2027, quy định các yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm và quản lý đối với sản phẩm tinh bột sắn thực phẩm sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và xuất khẩu tại Việt Nam.

Theo quy chuẩn, đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm tinh bột sắn thực phẩm và các đơn vị có liên quan. Tinh bột sắn thực phẩm được xác định là sản phẩm tinh bột sản xuất từ củ sắn, sắn lát hoặc bột sắn của loài Manihot esculenta Crantz, sử dụng làm nguyên liệu chế biến thực phẩm.
Một trong những nội dung quan trọng của QCVN 31:2026/BCT là quy định cụ thể các chỉ tiêu lý - hóa nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường. Theo đó, sản phẩm phải có hàm lượng tinh bột tối thiểu 85%; độ ẩm không vượt quá 13%; hàm lượng tro tổng số và xơ thô đều không vượt quá 0,2%; giá trị pH nằm trong khoảng từ 5,0 đến 7,0. Đặc biệt, hàm lượng axit hydrocyanic (HCN) - hợp chất có độc tính tự nhiên trong sắn - không được vượt quá 10 mg/kg nhằm bảo đảm an toàn cho người sử dụng.
Bên cạnh các chỉ tiêu về thành phần, quy chuẩn cũng đặt ra yêu cầu kiểm soát ô nhiễm kim loại nặng. Cụ thể, hàm lượng chì (Pb) trong sản phẩm không được vượt quá 0,2 mg/kg. Đây là chỉ tiêu quan trọng nhằm hạn chế nguy cơ phơi nhiễm kim loại nặng thông qua thực phẩm, góp phần bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Đối với chỉ tiêu vi sinh, QCVN 31:2026/BCT quy định tổng số nấm men và nấm mốc trong sản phẩm không vượt quá 10³ CFU/g. Quy định này góp phần kiểm soát nguy cơ nhiễm vi sinh vật trong quá trình sản xuất, bảo quản và lưu thông sản phẩm, đồng thời kéo dài thời gian bảo quản và duy trì chất lượng tinh bột sắn thực phẩm.
Ngoài các yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn còn quy định việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong tinh bột sắn phải tuân thủ các quy định hiện hành của Bộ Y tế. Điều này nhằm bảo đảm chỉ sử dụng các loại phụ gia được phép, đúng đối tượng và đúng giới hạn, tránh nguy cơ lạm dụng hoặc sử dụng các chất không được phép trong chế biến thực phẩm.
Để tăng cường minh bạch trên thị trường, QCVN 31:2026/BCT cũng quy định các sản phẩm trước khi lưu thông phải thực hiện công bố hợp quy theo quy định hiện hành. Đây là cơ sở để cơ quan quản lý kiểm soát chất lượng sản phẩm, đồng thời giúp doanh nghiệp khẳng định việc đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc.
Song song với đó, quy chuẩn yêu cầu việc ghi nhãn sản phẩm phải tuân thủ quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Thông tin trên nhãn cần bảo đảm đầy đủ, chính xác để người tiêu dùng nhận biết đúng bản chất sản phẩm và có cơ sở lựa chọn khi sử dụng.
Một điểm đáng chú ý khác là yêu cầu về truy xuất nguồn gốc. Theo quy chuẩn, sản phẩm tinh bột sắn thực phẩm phải được truy xuất thông qua nhãn hàng hóa, nhãn điện tử hoặc các hình thức truy xuất phù hợp theo quy định pháp luật. Đây được xem là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao tính minh bạch của chuỗi cung ứng, hỗ trợ cơ quan quản lý kiểm tra, giám sát và xử lý khi phát sinh sự cố về chất lượng hoặc an toàn thực phẩm.
Trong bối cảnh người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến chất lượng và nguồn gốc thực phẩm, việc ban hành QCVN 31:2026/BCT được kỳ vọng sẽ góp phần chuẩn hóa hoạt động sản xuất tinh bột sắn thực phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đồng thời tăng cường bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của thị trường trong nước cũng như xuất khẩu.
An Dương











