TCVN 14434:2025 về phương pháp xác định hàm lượng citrinin trong thực phẩm

author 06:30 22/01/2026

(VietQ.vn) - Trước nguy cơ nhiễm độc tố nấm mốc trong thực phẩm khó nhận biết bằng cảm quan, TCVN 14434:2025 được ban hành nhằm thống nhất phương pháp xác định citrinin, phục vụ kiểm soát an toàn thực phẩm.

Sự kiện: QCVN, TCVN: Tiêu chuẩn mới - Tương lai mới

Sự phát triển của ngành thực phẩm kéo theo yêu cầu ngày càng cao về an toàn và chất lượng sản phẩm. Trong đó, độc tố nấm mốc là một trong những mối nguy tiềm ẩn đáng lo ngại, bởi chúng có thể tồn tại trong thực phẩm mà không gây ra những dấu hiệu rõ ràng về màu sắc hay mùi vị. Citrinin là một độc tố như vậy, thường phát sinh trong quá trình bảo quản hoặc chế biến không phù hợp, và chỉ có thể được phát hiện thông qua các phương pháp phân tích chuyên biệt.

Citrinin là một độc tố do nấm mốc sinh ra, thuộc nhóm độc tố nấm mốc (mycotoxin). Chất này có thể xuất hiện trong thực phẩm khi nguyên liệu hoặc sản phẩm bị nấm mốc phát triển, đặc biệt trong điều kiện bảo quản ẩm, nóng hoặc kém vệ sinh. Citrinin không màu, không mùi, nên không thể nhận biết bằng mắt thường hay vị giác. Khi xâm nhập vào cơ thể trong thời gian dài, citrinin có thể gây ảnh hưởng xấu đến thận và làm tăng nguy cơ rối loạn sức khỏe. Chất này thường được phát hiện trong ngũ cốc, gạo, thực phẩm lên men, gia vị, sản phẩm bảo quản lâu ngày nếu điều kiện bảo quản không đảm bảo. Vì tiềm ẩn rủi ro cho sức khỏe, citrinin được nhiều quốc gia theo dõi và kiểm soát thông qua các quy định và tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.

Xác định citrinin trong thực phẩm giúp kiểm soát an toàn thực phẩm hiệu quả. Ảnh minh họa

Trong thực tế quản lý, việc kiểm soát citrinin gặp không ít khó khăn do sự khác biệt về phương pháp thử nghiệm giữa các phòng thử nghiệm và cơ sở kiểm tra. Khi chưa có một quy trình thống nhất, kết quả phân tích có thể chênh lệch, gây khó khăn cho việc đánh giá mức độ an toàn của sản phẩm cũng như cho công tác thanh tra, giám sát và lưu thông hàng hóa. Điều này đặt ra yêu cầu cần có một tiêu chuẩn chung, làm cơ sở kỹ thuật đáng tin cậy cho việc xác định citrinin trong thực phẩm.

Xuất phát từ nhu cầu đó, TCVN 14434:2025, tương đương với BS EN 17203:2021, được ban hành nhằm quy định phương pháp xác định citrinin trong thực phẩm bằng kỹ thuật phân tích hiện đại. Tiêu chuẩn tập trung vào việc thống nhất nguyên tắc thử nghiệm, từ khâu chuẩn bị mẫu đến quá trình phân tích và đánh giá kết quả, qua đó bảo đảm tính chính xác và khả năng so sánh của kết quả phân tích.

Theo tiêu chuẩn, citrinin trong mẫu thực phẩm được tách chiết và làm sạch trước khi đưa vào phân tích. Quy trình này nhằm loại bỏ các thành phần gây nhiễu, giúp việc xác định citrinin đạt độ tin cậy cao. Tiêu chuẩn yêu cầu các bước xử lý mẫu phải được thực hiện theo trình tự nhất quán, bảo đảm mẫu đại diện và hạn chế sai lệch trong quá trình thử nghiệm.

TCVN 14434:2025 cũng nêu rõ việc sử dụng hệ thống phân tích có độ nhạy và độ chọn lọc cao, cho phép nhận biết và định lượng citrinin ngay cả khi tồn tại ở hàm lượng rất thấp. Kết quả phân tích phải được đánh giá dựa trên các tiêu chí rõ ràng về độ chính xác, độ lặp lại và độ ổn định, nhằm bảo đảm kết quả thu được phản ánh đúng hàm lượng citrinin trong mẫu thử.

Một yêu cầu quan trọng khác của tiêu chuẩn là việc kiểm soát chất lượng trong quá trình phân tích. Các phép thử cần được thực hiện kèm theo các biện pháp kiểm tra để bảo đảm hệ thống phân tích hoạt động ổn định và kết quả không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài. Điều này giúp tăng độ tin cậy của kết quả, đặc biệt khi được sử dụng làm căn cứ cho công tác quản lý nhà nước hoặc đánh giá chất lượng sản phẩm.

Việc hài hòa với tiêu chuẩn BS EN 17203:2021 cũng giúp TCVN 14434:2025 có tính tương thích cao với các phương pháp đang được áp dụng tại nhiều quốc gia. Nhờ đó, kết quả xác định citrinin theo tiêu chuẩn này có thể được chấp nhận và đối chiếu trong các hoạt động kiểm tra, giám sát và thương mại thực phẩm.

Với các yêu cầu chung được quy định rõ ràng, TCVN 14434:2025 đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật thống nhất cho việc xác định citrinin trong thực phẩm. Tiêu chuẩn này góp phần hỗ trợ công tác kiểm soát an toàn thực phẩm, đồng thời giúp các cơ sở sản xuất và phòng thử nghiệm áp dụng một phương pháp chung, minh bạch và đáng tin cậy.

An Dương

Thích và chia sẻ bài viết:

tin liên quan

video hot

Về đầu trang