TCVN 14548:2025 chuẩn hóa chất lượng mây nguyên liệu

author 06:15 19/04/2026

(VietQ.vn) - Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14548:2025 đưa ra cách tiếp cận thống nhất trong phân loại, phân hạng mây nguyên liệu, góp phần làm rõ chất lượng, gia tăng giá trị sản phẩm và tạo nền tảng minh bạch cho chuỗi sản xuất, xuất khẩu mây tre.

Trong những năm gần đây, ngành sản xuất và chế biến mây tre tại Việt Nam đang có sự phát triển mạnh mẽ, đặc biệt trong lĩnh vực xuất khẩu đồ thủ công mỹ nghệ. Tuy nhiên, một trong những rào cản lớn của ngành là chất lượng nguyên liệu mây chưa đồng đều, thiếu hệ thống phân loại thống nhất, dẫn đến khó khăn trong giao dịch thương mại và kiểm soát chất lượng sản phẩm.

Trên thực tế, việc đánh giá mây nguyên liệu hiện nay chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cảm quan của người thu mua hoặc cơ sở sản xuất. Các tiêu chí như màu sắc, độ bóng, kích thước hay khuyết tật chưa được chuẩn hóa rõ ràng, dẫn đến tình trạng mỗi nơi áp dụng một cách khác nhau. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cuối cùng mà còn làm giảm tính minh bạch trong thương mại, đặc biệt khi tham gia thị trường quốc tế.

Bên cạnh đó, yêu cầu từ các thị trường nhập khẩu ngày càng khắt khe, đòi hỏi nguyên liệu phải được phân loại rõ ràng, có truy xuất nguồn gốc và đảm bảo các tiêu chí kỹ thuật cụ thể. Trong bối cảnh đó, việc ban hành một tiêu chuẩn quốc gia thống nhất về phân loại và phân hạng mây là yêu cầu cấp thiết.

Phân loại sản phẩm mây theo tiêu chuẩn giúp đảm bảo chất lượng, sử dụng bền lâu. Ảnh minh họa

TCVN 14548:2025, được xây dựng hoàn toàn tương đương với ISO 23067:2022, ra đời nhằm giải quyết những vấn đề nêu trên. Tiêu chuẩn này thiết lập hệ thống phân loại mây nguyên liệu dựa trên các đặc tính vật lý, hình học và chất lượng bề mặt, từ đó tạo cơ sở thống nhất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu. 

Một trong những nội dung quan trọng của tiêu chuẩn là hệ thống thuật ngữ và định nghĩa. Các khái niệm như đường kính, chiều dài, chiều rộng, chiều dày, độ sáng hay màu sắc được quy định rõ ràng, giúp loại bỏ sự mơ hồ trong đánh giá chất lượng. Ví dụ, độ bóng bề mặt được xem là yếu tố quan trọng để phân biệt các cấp chất lượng, trong đó mây có bề mặt sáng và đồng đều sẽ được xếp hạng cao hơn. 

Về phương pháp phân loại, tiêu chuẩn chia mây thành hai nhóm chính gồm mây nguyên liệu dạng thân (khúc mây) và mây đã qua sơ chế (mây chẻ). Mỗi nhóm lại được phân loại dựa trên các tiêu chí như đường kính, hình dạng và phương pháp xử lý. Chẳng hạn, khúc mây được phân theo đường kính nhỏ hơn hoặc lớn hơn 18 mm, trong khi mây chẻ được phân theo loại ruột hoặc cật và kích thước tương ứng. 

Tiêu chuẩn cũng đưa ra các yêu cầu kỹ thuật chung đối với nguyên liệu mây. Theo đó, mây phải đạt độ thành thục, có độ ẩm không vượt quá 20% (trừ trường hợp có thỏa thuận khác), thân thẳng, đồng đều và không được che giấu khuyết tật bằng bất kỳ hình thức nào. Ngoài ra, việc xử lý mây bằng phương pháp luộc dầu, hóa chất hoặc xông khói có thể được áp dụng tùy theo yêu cầu của người mua. 

Một nội dung then chốt khác là quy định về kích thước. Tiêu chuẩn yêu cầu xác định rõ chiều dài, đường kính, chiều rộng và chiều dày của mây, với các mức sai số cho phép cụ thể. Việc chuẩn hóa kích thước không chỉ giúp đảm bảo tính đồng nhất của nguyên liệu mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình gia công, sản xuất.

Đặc biệt, tiêu chuẩn quy định rõ các loại khuyết tật không được phép như gãy rời, mục, tách lớp, hang côn trùng hay nếp nhăn nghiêm trọng. Đồng thời, một số khuyết tật có thể được chấp nhận trong giới hạn nhất định, tùy theo cấp phân hạng. Đây là cơ sở quan trọng để đánh giá chất lượng và phân loại sản phẩm một cách khách quan.

Về phân hạng, TCVN 14548:2025 thiết lập các cấp chất lượng từ “đặc biệt” đến các mức I, II, III, dựa trên mức độ khuyết tật, màu sắc và độ đồng đều. Ví dụ, mây cấp “đặc biệt” phải hoàn toàn không có khuyết tật, màu sáng đồng đều và có tính linh hoạt cao, trong khi các cấp thấp hơn cho phép tỷ lệ khuyết tật nhất định. 

Ngoài ra, tiêu chuẩn cũng đưa ra quy trình kiểm tra và lấy mẫu, yêu cầu kiểm tra tối thiểu 10% lô hàng để đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của kết quả. Công tác bao gói và ghi nhãn cũng được chuẩn hóa, với các thông tin bắt buộc như tên loài, kích thước, phân hạng, nguồn gốc và nhà cung cấp. Khi được áp dụng rộng rãi, tiêu chuẩn này sẽ tạo ra ngôn ngữ chung giữa người sản xuất, thương nhân và khách hàng, từ đó giảm thiểu tranh chấp và nâng cao hiệu quả giao dịch. Đây là nền tảng quan trọng để ngành mây tre Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế và phát triển bền vững trên thị trường toàn cầu.

An Dương

Thích và chia sẻ bài viết:

tin liên quan

video hot

Về đầu trang