36 quy chuẩn vật liệu nổ công nghiệp đồng loạt được cập nhật

author 16:48 08/09/2026

(VietQ.vn) - Bộ Công Thương vừa ban hành Thông tư số 45/2026/TT-BCT về việc sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vật liệu nổ công nghiệp.

Thông tư được ban hành trên cơ sở Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa cùng các nghị định của Chính phủ có liên quan.

Theo Thông tư, có 36 Sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vật liệu nổ công nghiệp được ban hành kèm theo. Phạm vi sửa đổi trải rộng từ quy chuẩn về an toàn trong sản xuất thuốc nổ công nghiệp bằng thiết bị di động đến các loại thuốc nổ, kíp nổ, dây dẫn, dây cháy chậm và các sản phẩm vật liệu nổ sử dụng trong lộ thiên, hầm lò, công trình ngầm.

Trong số các quy chuẩn được sửa đổi có Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2014/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất thuốc nổ công nghiệp bằng thiết bị di động; QCVN 03:2020/BCT về thuốc nổ nhũ tương năng lượng cao dùng cho lộ thiên; QCVN 04:2020/BCT về thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên; QCVN 05:2020/BCT về thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mê tan siêu hạng; và QCVN 06:2020/BCT về thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ.

Nhóm tiếp theo gồm các quy chuẩn QCVN 12-1:2021/BCT đến QCVN 12-8:2022/BCT, liên quan đến thuốc nổ TNP1, thuốc nổ nhũ tương rời bao gói, mìn phá đá quá cỡ, thuốc nổ bột không có TNT dùng cho lộ thiên, kíp vi sai phi điện MS, kíp vi sai phi điện nhãn chậm LP, dây nổ thường và kíp khởi nổ phi điện (cuộn dây LIL).

Từ QCVN 12-9:2022/BCT đến QCVN 12-15:2023/BCT, các sửa đổi tiếp tục áp dụng đối với thuốc nổ ANFO chịu nước, thuốc nổ nhũ tương rời, mồi nổ tăng cường, thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT), thuốc nổ Hexogen, kíp nổ điện vi sai an toàn và dây dẫn tín hiệu nổ.

Nhóm QCVN 12-16:2023/BCT đến QCVN 12-23:2024/BCT bao gồm các quy chuẩn về thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên và mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ; thuốc nổ Octogen, thuốc nổ Pentrit; kíp nổ điện tử; kíp nổ vi sai phi điện xuống lỗ; kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ; kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò không có khí bụi nổ; cùng thuốc nổ Amonit AD1.

Các Sửa đổi còn lại từ QCVN 12-24:2024/BCT đến QCVN 12-31:2024/BCT tập trung vào mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp, kíp nổ điện số 8, thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò và công trình ngầm không có khí nổ, thuốc nổ ANFO, kíp nổ điện vi sai, kíp nổ đốt số 8, dây cháy chậm công nghiệp và dây nổ chịu nước.

Điểm đáng chú ý trong các Sửa đổi là việc cập nhật các quy định về công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy, sử dụng dấu hợp quy, tần suất giám sát và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cũng như cơ quan quản lý nhà nước.

Việc ban hành 36 sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đánh dấu bước cập nhật quan trọng trong quản lý vật liệu nổ công nghiệp.

Qua các quy chuẩn sửa đổi, nội dung quản lý được thể hiện theo hướng thống nhất hơn. Đối với sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh, tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phải thực hiện các yêu cầu về công bố hoặc chứng nhận hợp quy theo quy định; đồng thời chịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng sản phẩm phù hợp quy định tại quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Các quy định sửa đổi cũng bổ sung, điều chỉnh trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước. Theo đó, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chuẩn kỹ thuật; cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thực hiện trách nhiệm quản lý trên địa bàn, trong đó có việc tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy, kiểm tra và đôn đốc thực hiện các quy định quản lý chất lượng theo quy định.

Đối với hoạt động giám sát, nhiều quy chuẩn quy định trường hợp chứng nhận hợp quy được thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của chứng nhận phải thực hiện giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm giám sát có thể được lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường; thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm kết thúc đánh giá giám sát trước. 

Bên cạnh các nội dung về quản lý chất lượng, một số sửa đổi còn cập nhật trực tiếp các yêu cầu kỹ thuật đối với từng sản phẩm. Chẳng hạn, tại sửa đổi 01:2026 QCVN 12-27:2024/BCT về thuốc nổ ANFO, tài liệu sửa đổi, bổ sung các chỉ tiêu kỹ thuật của thuốc nổ ANFO, trong đó có khối lượng riêng, tốc độ nổ trong ống thép hoặc ống nhựa, khả năng sinh công bằng cách xác định sức nổ, độ nhạy kích nổ và độ nén trụ; đồng thời bổ sung phương pháp xác định khả năng sinh công bằng cách đo độ đâm bom chì.

Đối với sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2014/BCT, quy chuẩn về an toàn trong sản xuất thuốc nổ công nghiệp bằng thiết bị di động, nội dung sửa đổi có yêu cầu về phương tiện, trong đó chỉ sử dụng ô tô có động cơ chính đúng nhãn hiệu Diesel hoặc điện và phải tuân thủ QCVN 122:2024/BGTVT; đồng thời sửa đổi các quy định về quản lý, giám sát và tổ chức thực hiện.

Các quy chuẩn về kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm và thuốc nổ sử dụng trong những điều kiện khai thác khác nhau cũng được cập nhật theo từng nhóm sản phẩm. Chẳng hạn, sửa đổi QCVN 12-25:2024/BCT quy định đối với kíp nổ điện số 8; QCVN 12-28:2024/BCT đối với kíp nổ điện vi sai; QCVN 12-29:2024/BCT đối với kíp nổ đốt số 8; QCVN 12-30:2024/BCT đối với dây cháy chậm công nghiệp và QCVN 12-31:2024/BCT đối với dây nổ chịu nước.

Hà My

Thích và chia sẻ bài viết:

tin liên quan

video hot

Về đầu trang