TCVN 10687-26-1:2025 về tính khả dụng hệ thống phát điện gió
(VietQ.vn) - Trong bối cảnh điện gió phát triển nhanh nhưng còn nhiều thách thức về vận hành, tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-26-1:2025 ra đời nhằm chuẩn hóa cách đánh giá, nâng cao tính khả dụng của hệ thống phát điện gió.
Sự kiện: QCVN, TCVN: Tiêu chuẩn mới - Tương lai mới
TCVN 13943-12:2024 xác định độ cong vênh của đá nhân tạo khi tiếp xúc với nước
TCVN 13950-7:2024 kiểm soát hàm lượng thủy ngân trong sơn và vecni
Hà Tĩnh: Đẩy mạnh áp dụng TCVN ISO 9001:2015 về hệ thống quản lý chất lượng
Những năm gần đây, điện gió được xem là một trong những trụ cột quan trọng của quá trình chuyển dịch năng lượng tại Việt Nam. Hàng loạt dự án điện gió trên bờ và ngoài khơi được đầu tư, đưa vào vận hành, góp phần bổ sung nguồn điện sạch, giảm phát thải khí nhà kính và bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển nhanh về quy mô, bài toán về hiệu quả vận hành và độ ổn định của các hệ thống phát điện gió ngày càng trở nên cấp thiết.
Thực tế cho thấy, không ít dự án điện gió gặp khó khăn trong quá trình khai thác như thời gian dừng máy kéo dài, sự cố thiết bị, gián đoạn truyền tải, ảnh hưởng của điều kiện thời tiết khắc nghiệt hay công tác bảo trì chưa được tổ chức khoa học. Những yếu tố này làm giảm sản lượng điện thực tế so với thiết kế, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế của dự án và độ tin cậy của hệ thống điện.
Trong bối cảnh đó, việc có một khung tiêu chuẩn thống nhất để đánh giá và nâng cao “tính khả dụng” của hệ thống phát điện gió là yêu cầu mang tính tất yếu. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-26-1:2025 – Hệ thống phát điện gió – Phần 26-1: Tính khả dụng của hệ thống phát điện gió được ban hành nhằm đáp ứng nhu cầu này, đồng thời tiệm cận với các chuẩn mực quốc tế trong lĩnh vực năng lượng tái tạo.

Tính khả dụng của hệ thống phát điện gió nên đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn. Ảnh minh họa
Tính khả dụng của hệ thống phát điện gió được hiểu một cách đơn giản là mức độ sẵn sàng của hệ thống trong việc tạo ra điện khi có điều kiện gió phù hợp. Chỉ số này phản ánh khả năng vận hành liên tục, ổn định của tua-bin gió và các bộ phận liên quan, không bị gián đoạn bởi sự cố kỹ thuật, bảo trì kéo dài hoặc các yếu tố quản lý chưa hiệu quả. Tính khả dụng cao đồng nghĩa với việc tận dụng tốt nguồn tài nguyên gió, nâng cao sản lượng điện và tối ưu hiệu quả đầu tư.
TCVN 10687-26-1:2025 đưa ra các yêu cầu chung nhằm thống nhất cách tiếp cận, đo lường và đánh giá tính khả dụng của hệ thống phát điện gió. Trước hết, tiêu chuẩn nhấn mạnh việc xác định rõ phạm vi hệ thống được đánh giá, bao gồm tua-bin gió, các thiết bị phụ trợ, hệ thống điều khiển, truyền tải nội bộ và các yếu tố có liên quan trực tiếp đến quá trình phát điện. Việc xác định đúng phạm vi giúp tránh tình trạng đánh giá thiếu hoặc không đồng nhất giữa các dự án.
Một yêu cầu quan trọng khác của tiêu chuẩn là phân loại và làm rõ các trạng thái vận hành của hệ thống. Theo đó, thời gian vận hành của tua-bin gió được phân tách rõ ràng giữa thời gian sẵn sàng phát điện, thời gian ngừng do sự cố, thời gian bảo trì có kế hoạch và thời gian ngừng do nguyên nhân bên ngoài như giới hạn lưới điện hoặc điều kiện thời tiết bất lợi. Việc phân loại này giúp các chủ đầu tư và đơn vị vận hành có cái nhìn chính xác hơn về nguyên nhân làm giảm tính khả dụng, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp.
Tiêu chuẩn cũng đặt ra yêu cầu về phương pháp thu thập, ghi nhận và xử lý dữ liệu vận hành. Dữ liệu về trạng thái hoạt động, thời gian dừng máy, nguyên nhân sự cố cần được ghi chép đầy đủ, nhất quán và có thể truy xuất. Đây là cơ sở quan trọng để tính toán các chỉ số khả dụng, đồng thời phục vụ công tác phân tích, cải tiến kỹ thuật và quản lý vận hành trong dài hạn.
Bên cạnh đó, TCVN 10687-26-1:2025 khuyến khích việc sử dụng các chỉ số khả dụng theo cách tiếp cận minh bạch, có thể so sánh giữa các dự án và các giai đoạn vận hành khác nhau. Điều này không chỉ giúp nhà đầu tư đánh giá hiệu quả nội tại của dự án, mà còn tạo cơ sở để cơ quan quản lý, tổ chức tài chính và các bên liên quan xem xét, ra quyết định một cách khách quan hơn.
Một điểm đáng chú ý của tiêu chuẩn là nhấn mạnh vai trò của công tác bảo trì và quản lý kỹ thuật trong việc nâng cao tính khả dụng. Bảo trì có kế hoạch, bảo trì phòng ngừa và đào tạo nhân lực vận hành được xem là những yếu tố then chốt giúp giảm thời gian dừng máy không mong muốn, kéo dài tuổi thọ thiết bị và duy trì hiệu suất phát điện ổn định.
Việc áp dụng TCVN 10687-26-1:2025 không chỉ mang ý nghĩa kỹ thuật, mà còn góp phần nâng cao tính chuyên nghiệp và minh bạch của ngành điện gió Việt Nam. Khi các dự án được đánh giá theo cùng một chuẩn mực, thị trường điện gió sẽ có thêm cơ sở để phát triển bền vững, thu hút đầu tư dài hạn và hội nhập sâu hơn với thông lệ quốc tế.
Trong bối cảnh mục tiêu phát triển năng lượng tái tạo ngày càng được đặt ra cao hơn, tiêu chuẩn TCVN 10687-26-1:2025 đóng vai trò như một “kim chỉ nam” giúp các dự án điện gió không chỉ tăng về số lượng, mà còn nâng cao chất lượng vận hành. Từ việc nhìn thẳng vào thực trạng đến việc chuẩn hóa các yêu cầu chung về tính khả dụng, tiêu chuẩn này góp phần quan trọng vào việc bảo đảm hiệu quả, an toàn và bền vững cho hệ thống phát điện gió trong tương lai.
An Dương









