2 tiêu chuẩn giúp xác định hàm lượng ẩm của nhiên liệu sinh học rắn
(VietQ.vn) - Hàm lượng ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, khả năng cháy và hiệu suất năng lượng của nhiên liệu sinh học rắn. Hai tiêu chuẩn TCVN 13887-1:2023 và TCVN 13887-2:2023 góp phần chuẩn hóa phương pháp xác định chỉ tiêu quan trọng này.
Sự kiện: TCVN và QCVN - THÔNG TIN TOÀN CẢNH
Tiêu chuẩn chất lượng: Lợi thế mới trên sàn số
ASTM ban hành tiêu chuẩn mới cho rào chắn trần tạm bằng nhựa
ASTM đề xuất tiêu chuẩn mới bảo đảm an toàn khi ngừng hoạt động phòng thí nghiệm
Trong bối cảnh chuyển dịch năng lượng và phát triển kinh tế xanh đang diễn ra mạnh mẽ, nhiên liệu sinh học rắn ngày càng được quan tâm như một giải pháp thay thế các nguồn nhiên liệu hóa thạch truyền thống. Tại Việt Nam, các loại nhiên liệu như viên nén gỗ, dăm gỗ, mùn cưa, trấu hay phụ phẩm nông nghiệp đã trở thành nguồn nguyên liệu quan trọng phục vụ sản xuất điện, nhiệt và xuất khẩu.
Tuy nhiên, để nhiên liệu sinh học rắn phát huy hiệu quả, một trong những yếu tố quan trọng nhất cần được kiểm soát là hàm lượng ẩm. Nếu nhiên liệu chứa quá nhiều nước, giá trị nhiệt lượng sẽ giảm, quá trình đốt cháy kém hiệu quả hơn, làm tăng chi phí vận hành và phát sinh nhiều khí thải. Ngược lại, việc xác định chính xác độ ẩm giúp doanh nghiệp đánh giá đúng chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa quá trình sản xuất, bảo quản và giao dịch thương mại.
Trên thực tế, hàm lượng ẩm cũng là một trong những chỉ tiêu được nhiều thị trường nhập khẩu nhiên liệu sinh học quan tâm. Do đó, việc áp dụng các phương pháp đo lường thống nhất và có độ tin cậy cao đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Xác định độ ẩm nhiên liệu sinh học rắn theo tiêu chuẩn giúp đảm bảo chất lượng. Ảnh minh họa
Nhằm chuẩn hóa hoạt động xác định hàm lượng ẩm trong nhiên liệu sinh học rắn, Bộ Khoa học và Công nghệ đã công bố bộ tiêu chuẩn TCVN 13887 (ISO 18134), trong đó TCVN 13887-1:2023 và TCVN 13887-2:2023 là hai tiêu chuẩn quan trọng hướng dẫn các phương pháp xác định độ ẩm đối với loại nhiên liệu này.
TCVN 13887-1:2023 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 18134-1:2022, quy định phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng ẩm trong nhiên liệu sinh học rắn bằng tủ sấy. Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các loại nhiên liệu sinh học rắn và được sử dụng khi cần kết quả có độ chính xác cao.
Theo tiêu chuẩn này, hàm lượng ẩm được xác định dựa trên sự thay đổi khối lượng của mẫu trước và sau quá trình sấy. Kết quả được báo cáo dựa trên tổng khối lượng mẫu ở trạng thái ban đầu. Đây được xem là phương pháp tham chiếu, có độ tin cậy cao, thường được sử dụng trong các hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, đánh giá chất lượng sản phẩm hoặc giải quyết các tranh chấp kỹ thuật liên quan đến chỉ tiêu độ ẩm.
Ưu điểm lớn nhất của phương pháp chuẩn là độ chính xác và khả năng tái lập kết quả cao. Tuy nhiên, quá trình thực hiện đòi hỏi thiết bị phù hợp, thời gian phân tích dài hơn và yêu cầu nghiêm ngặt về điều kiện thử nghiệm.
Trong khi đó, TCVN 13887-2:2023, tương đương ISO 18134-2:2017, quy định phương pháp đơn giản để xác định tổng hàm lượng ẩm của nhiên liệu sinh học rắn. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm tra nhanh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và kiểm soát chất lượng thường xuyên.
So với phương pháp chuẩn, phương pháp đơn giản có quy trình thực hiện thuận tiện hơn, giúp doanh nghiệp nhanh chóng xác định mức độ ẩm của nguyên liệu hoặc sản phẩm trong các công đoạn sản xuất và lưu kho. Điều này đặc biệt hữu ích đối với các cơ sở chế biến viên nén gỗ, nhà máy sinh khối hoặc doanh nghiệp xuất khẩu cần theo dõi liên tục chất lượng sản phẩm trước khi giao hàng.
Mặc dù khác nhau về mục đích sử dụng và mức độ chính xác, hai tiêu chuẩn có mối liên hệ chặt chẽ và bổ trợ cho nhau. Nếu TCVN 13887-1:2023 đóng vai trò là phương pháp chuẩn phục vụ các yêu cầu đánh giá chuyên sâu thì TCVN 13887-2:2023 lại là công cụ thực tiễn giúp doanh nghiệp kiểm soát nhanh chất lượng nhiên liệu trong hoạt động hằng ngày.
Việc áp dụng đồng bộ hai tiêu chuẩn không chỉ giúp nâng cao độ tin cậy của kết quả đo lường mà còn góp phần xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng nhiên liệu sinh học theo thông lệ quốc tế. Đây là yếu tố đặc biệt quan trọng trong bối cảnh thị trường năng lượng sinh khối đang phát triển mạnh, đồng thời các yêu cầu về chất lượng, truy xuất nguồn gốc và phát thải môi trường ngày càng khắt khe.
Các chuyên gia cho rằng, cùng với việc đầu tư công nghệ sản xuất và nâng cao chất lượng nguyên liệu đầu vào, doanh nghiệp cần chú trọng kiểm soát hàm lượng ẩm theo các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu quả sử dụng nhiên liệu mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế.
Trong xu hướng phát triển năng lượng tái tạo hiện nay, việc chuẩn hóa phương pháp xác định độ ẩm theo TCVN 13887-1:2023 và TCVN 13887-2:2023 được xem là một bước quan trọng nhằm bảo đảm chất lượng nhiên liệu sinh học rắn, góp phần thúc đẩy phát triển ngành năng lượng sinh khối theo hướng bền vững và hiệu quả.
An Dương











