TCVN 14442:2025 hướng dẫn kiểm soát histamin, nâng cao an toàn thủy sản
(VietQ.vn) - Histamin là rủi ro lớn của ngành thủy sản khi tích tụ vượt ngưỡng cho phép. Việc ban hành TCVN 14442:2025, hài hòa ISO 19343:2017 được xem là bước đi quan trọng trong việc bảo đảm an toàn thủy sản.
Sự kiện: QCVN, TCVN: Tiêu chuẩn mới - Tương lai mới
TCVN 10687-26-1:2025 về tính khả dụng hệ thống phát điện gió
TCVN 14499-3-1:2025 hoạch định và đánh giá tính năng hệ thống lưu trữ điện năng
TCVN 7909-2-5:2025 về phân loại môi trường điện từ trong bảo đảm tương thích điện từ
Histamin là hợp chất hình thành chủ yếu trong quá trình bảo quản, vận chuyển và chế biến thủy sản khi điều kiện nhiệt độ và vệ sinh không được kiểm soát chặt chẽ. Một số loài cá, đặc biệt là nhóm cá biển như cá ngừ, cá thu, cá nục, có hàm lượng axit amin histidine cao, rất dễ chuyển hóa thành histamin nếu bị nhiễm vi sinh vật trong quá trình xử lý sau thu hoạch. Khi người tiêu dùng sử dụng thực phẩm chứa hàm lượng histamin cao, có thể xuất hiện các triệu chứng như nóng bừng mặt, nổi mẩn, đau đầu, buồn nôn, thậm chí rối loạn hô hấp và tim mạch.
Trong nhiều năm qua, histamin đã trở thành nguyên nhân của không ít vụ cảnh báo an toàn thực phẩm đối với thủy sản xuất khẩu. Nhiều thị trường lớn như Liên minh châu Âu, Hoa Kỳ, Nhật Bản coi histamin là chỉ tiêu bắt buộc phải kiểm soát nghiêm ngặt. Việc không đáp ứng yêu cầu có thể dẫn đến trả hàng, đình chỉ nhập khẩu hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của doanh nghiệp và cả ngành hàng.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, TCVN 14442:2025 được xây dựng nhằm tạo ra phương pháp thống nhất, đáng tin cậy để xác định hàm lượng histamin trong sản phẩm. Tiêu chuẩn này không chỉ phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước, mà còn là công cụ quan trọng để doanh nghiệp chủ động kiểm soát chất lượng ngay từ khâu nguyên liệu đầu vào.

Một điểm đáng chú ý của TCVN 14442:2025 là sự hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế ISO 19343:2017. Điều này giúp kết quả kiểm nghiệm histamin của Việt Nam có khả năng so sánh, thừa nhận lẫn nhau với các phòng thử nghiệm và cơ quan quản lý trên thế giới. Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, việc áp dụng tiêu chuẩn hài hòa quốc tế giúp giảm rủi ro tranh chấp kỹ thuật, đồng thời tạo thuận lợi trong quá trình tiếp cận và duy trì thị trường.
Không chỉ dừng lại ở vai trò kiểm nghiệm cuối cùng, tiêu chuẩn còn góp phần thay đổi cách tiếp cận trong quản lý an toàn thực phẩm. Thay vì chỉ tập trung xử lý sự cố khi sản phẩm đã lưu thông, TCVN 14442:2025 khuyến khích doanh nghiệp chủ động kiểm soát histamin xuyên suốt chuỗi sản xuất, từ khâu thu hoạch, bảo quản nguyên liệu, chế biến đến phân phối. Việc kiểm soát tốt histamin cũng đồng nghĩa với việc nâng cao điều kiện vệ sinh, kỷ luật nhiệt độ và chất lượng quy trình sản xuất nói chung.
Đối với cơ quan quản lý, tiêu chuẩn tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật để triển khai hoạt động thanh tra, kiểm tra một cách thống nhất, minh bạch. Khi các phương pháp phân tích được chuẩn hóa, kết quả giám sát trở nên đáng tin cậy hơn, giúp kịp thời phát hiện và xử lý các nguy cơ mất an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Trong bối cảnh ngành thủy sản Việt Nam đang chuyển từ tăng trưởng theo sản lượng sang nâng cao giá trị và chất lượng, việc áp dụng các tiêu chuẩn như TCVN 14442:2025 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Kiểm soát tốt histamin không chỉ giúp giảm nguy cơ ngộ độc, mà còn góp phần xây dựng hình ảnh thủy sản Việt Nam an toàn, có trách nhiệm và đáp ứng các chuẩn mực quốc tế.
Về lâu dài, TCVN 14442:2025 được kỳ vọng sẽ trở thành một phần quan trọng trong hệ thống quản lý an toàn thực phẩm quốc gia, gắn kết chặt chẽ với các tiêu chuẩn khác về truy xuất nguồn gốc, vệ sinh và kiểm soát vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm. Khi tiêu chuẩn được áp dụng rộng rãi và đồng bộ, lợi ích mang lại không chỉ dừng ở doanh nghiệp hay cơ quan quản lý, mà còn lan tỏa tới người tiêu dùng – những người ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng và độ an toàn của thực phẩm.
An Dương









