TCVN 14435:2025 về xác định OTA trong một số thực phẩm
(VietQ.vn) - Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14435:2025 được ban hành nhằm đưa ra phương pháp xác định ochratoxin A (OTA) trong gia vị, cam thảo, cacao bằng kỹ thuật IAC và HPLC–FLD, góp phần nâng cao năng lực kiểm soát an toàn thực phẩm.
Sự kiện: QCVN, TCVN: Tiêu chuẩn mới - Tương lai mới
TCVN 14499-4-2:2025 – Đánh giá tác động môi trường của hỏng hóc pin trong hệ thống lưu trữ điện năng
TCVN 14442:2025 hướng dẫn kiểm soát histamin, nâng cao an toàn thủy sản
TCVN 14314:2025 chuẩn hóa mục tiêu và đo lường chất lượng dịch vụ vận tải công cộng
Ochratoxin A (OTA) là một loại độc tố vi nấm do một số chủng nấm Aspergillus và Penicillium sinh ra, thường xuất hiện trong một số thực phẩm khi điều kiện bảo quản không bảo đảm, đặc biệt là môi trường ẩm và nhiệt độ cao. OTA có thể tồn tại trong nhiều loại thực phẩm. Nhiều nghiên cứu quốc tế cho thấy chất này có thể gây độc cho thận, ảnh hưởng hệ miễn dịch và được xếp vào nhóm có khả năng gây ung thư cho người. Vì vậy, nhiều quốc gia đã quy định mức giới hạn tối đa OTA trong thực phẩm, nhất là với hàng hóa nhập khẩu.
Do đặc tính dễ nhiễm nấm mốc trong quá trình thu hoạch, phơi sấy và bảo quản, các sản phẩm này luôn tiềm ẩn nguy cơ nhiễm OTA. Trong khi đó, phương pháp phân tích giữa các phòng thử nghiệm trước đây chưa thật sự đồng bộ, dẫn đến sự khác biệt về kết quả và khó khăn trong công tác quản lý.
Đặc biệt, trong bối cảnh yêu cầu về an toàn thực phẩm ngày càng khắt khe, đặc biệt đối với các sản phẩm có nguy cơ nhiễm độc tố nấm mốc, việc ban hành TCVN 14435:2025 được đánh giá là cần thiết và kịp thời. Tiêu chuẩn này đưa ra phương pháp xác định ochratoxin A (OTA) trong gia vị, cam thảo, cacao và các sản phẩm cacao bằng kỹ thuật làm sạch sử dụng cột áp lực miễn nhiễm (IAC) kết hợp với sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector huỳnh quang (HPLC–FLD).
Theo TCVN 14435:2025, mẫu thực phẩm sau khi được chuẩn bị sẽ được chiết bằng dung môi thích hợp để tách OTA ra khỏi nền mẫu. Dịch chiết sau đó được làm sạch qua cột ái lực miễn nhiễm (IAC). Cột này chứa các kháng thể đặc hiệu có khả năng liên kết chọn lọc với OTA, giúp giữ lại độc tố và loại bỏ phần lớn tạp chất. Sau bước rửa giải, phần dung dịch chứa OTA được đưa vào hệ thống HPLC để tách và định lượng bằng detector huỳnh quang. Nhờ đặc tính phát huỳnh quang tự nhiên của OTA, thiết bị có thể phát hiện và đo chính xác hàm lượng chất này ở mức rất thấp.
Việc kết hợp IAC và HPLC–FLD giúp phương pháp đạt độ chọn lọc và độ nhạy cao, đặc biệt phù hợp với các mẫu phức tạp như gia vị và cacao vốn chứa nhiều hợp chất màu và chất béo có thể gây nhiễu. Tiêu chuẩn cũng yêu cầu cụ thể về hóa chất sử dụng, thiết bị cần thiết, cách xây dựng đường chuẩn, tính toán kết quả, cũng như yêu cầu kiểm soát chất lượng trong quá trình phân tích như sử dụng mẫu trắng, mẫu thêm chuẩn và đánh giá độ thu hồi.
Việc áp dụng TCVN 14435:2025 mang lại nhiều lợi ích cho cả cơ quan quản lý và doanh nghiệp. Đối với các phòng thử nghiệm, tiêu chuẩn giúp thống nhất quy trình phân tích, nâng cao tính chính xác và khả năng so sánh kết quả giữa các đơn vị. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập quốc tế, khi kết quả kiểm nghiệm phải được đối tác nước ngoài chấp nhận.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, tiêu chuẩn là công cụ giúp kiểm soát chất lượng nguyên liệu và thành phẩm một cách chủ động. Việc phát hiện sớm OTA giúp doanh nghiệp có biện pháp xử lý kịp thời, giảm nguy cơ bị cảnh báo hoặc trả hàng từ thị trường nhập khẩu. Đồng thời, việc tuân thủ phương pháp phân tích theo tiêu chuẩn quốc gia cũng góp phần nâng cao uy tín và giá trị thương hiệu.
Trong điều kiện biến đổi khí hậu và thay đổi phương thức sản xuất nông nghiệp có thể làm gia tăng nguy cơ phát sinh độc tố vi nấm, việc hoàn thiện các tiêu chuẩn kỹ thuật như TCVN 14435:2025 là bước đi quan trọng nhằm tăng cường năng lực kiểm soát an toàn thực phẩm.
An Dương









