Tiêu chuẩn GS1 – 'Chìa khóa' giúp doanh nghiệp Việt chinh phục chuỗi cung ứng toàn cầu
(VietQ.vn) - Tiêu chuẩn của GS1 đang trở thành “chìa khóa” quan trọng giúp doanh nghiệp Việt chuẩn hóa quy trình, minh bạch hóa thông tin sản phẩm và kết nối hiệu quả với chuỗi cung ứng toàn cầu, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh.
Khi công nghệ thiết lập tiêu chuẩn chất lượng từng ly sữa
Singapore ban hành tiêu chuẩn thúc đẩy kết nối và chia sẻ dữ liệu y tế số
Cần sớm xây dựng tiêu chuẩn quốc gia mới, bảo vệ sản phẩm nước mắm truyền thống Việt
Trong thời đại hội nhập sâu rộng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam không còn chỉ phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm mà còn ở khả năng quản trị, minh bạch và kết nối với chuỗi cung ứng toàn cầu. Để đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường quốc tế, việc áp dụng các tiêu chuẩn toàn cầu trở thành yếu tố sống còn.
Trong bối cảnh đó, GS1 Việt Nam – Trung tâm Mã số, Mã vạch Quốc gia, trực thuộc Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia đã và đang đóng vai trò là “người bạn đồng hành” tin cậy giúp doanh nghiệp Việt chuyển mình mạnh mẽ trên con đường hội nhập quốc tế.
Trở thành thành viên chính thức của Tổ chức GS1 quốc tế từ tháng 5/1995, GS1 Việt Nam đã mở ra cơ hội kết nối cho hàng chục nghìn doanh nghiệp với chuỗi cung ứng toàn cầu. Tổ chức này cung cấp hệ thống mã số, mã vạch tiêu chuẩn gồm Mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN), Mã địa điểm toàn cầu (GLN), Mã vận đơn (SSCC) và mã QR hiện đại, cho phép doanh nghiệp định danh sản phẩm, địa điểm, lô hàng và theo dõi toàn bộ vòng đời của hàng hóa từ nhà máy đến tay người tiêu dùng.
Các mã số không chỉ phục vụ mục tiêu quản lý nội bộ mà còn giúp sản phẩm Việt “nói cùng ngôn ngữ” với thế giới, đảm bảo tính minh bạch, chính xác và khả năng truy xuất toàn diện. Đây chính là nền tảng giúp hàng hóa Việt vững vàng bước vào hệ thống thương mại quốc tế, nơi tiêu chuẩn hóa và minh bạch là điều kiện tiên quyết.

Việc áp dụng theo tiêu chuẩn GS1 không chỉ đơn thuần là gắn mã vạch hay QR lên sản phẩm, mà còn là quá trình xây dựng một hệ thống dữ liệu chuẩn, minh bạch. Ảnh minh họa
Nhờ sự hỗ trợ từ GS1 Việt Nam, nhiều doanh nghiệp đã chủ động ứng dụng các chuẩn quốc tế để nâng cao hiệu quả quản lý, giảm sai sót và củng cố uy tín với đối tác. Thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp hay các hệ thống bán lẻ lớn đều yêu cầu nhà cung cấp sử dụng mã GLN để định danh vị trí kho, quản lý logistics và hóa đơn điện tử. Việc tuân thủ giúp giao dịch thương mại diễn ra suôn sẻ, giảm rủi ro tranh chấp, đồng thời nâng cao độ tin cậy của doanh nghiệp. Một sản phẩm có mã vạch chính thức đồng nghĩa với việc sản phẩm đó đã đủ điều kiện gia nhập chuỗi cung ứng toàn cầu minh bạch, chuyên nghiệp và đáng tin cậy.
Tiêu biểu trong số những doanh nghiệp Việt thành công với việc áp dụng tiêu chuẩn GS1 là Công ty Cổ phần Trần Doãn với thương hiệu TDG Farm. Doanh nghiệp này đã tiên phong trong việc ứng dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc cho nông sản và nhận chứng nhận “Đạt yêu cầu tiêu chuẩn truy xuất nguồn gốc rau quả tươi GS1”. TDG Farm đã triển khai mã QR cho từng sản phẩm, tích hợp thông tin chi tiết về giống cây trồng, quy trình canh tác, thu hoạch, đóng gói và phân phối. Người tiêu dùng chỉ cần quét mã QR bằng điện thoại thông minh để xem toàn bộ hành trình của sản phẩm, từ nông trại đến bàn ăn. Mô hình này không chỉ giúp TDG Farm nâng cao niềm tin của người tiêu dùng, mà còn giúp doanh nghiệp quản lý chuỗi sản xuất minh bạch, hạn chế rủi ro và gia tăng giá trị thương hiệu. Nhờ sự minh bạch và chuẩn hóa dữ liệu, nông sản của TDG Farm có cơ hội tiếp cận các thị trường quốc tế vốn rất khắt khe về tiêu chuẩn truy xuất nguồn gốc.

Truy xuất nguồn gốc trong nông nghiệp ngày càng trở thành yêu cầu tất yếu.
Không chỉ ở lĩnh vực chế biến thực phẩm, tiêu chuẩn GS1 còn chứng minh hiệu quả trong nông nghiệp, như trường hợp của Công ty TNHH Giống cây trồng Thuận Nam (Lâm Đồng). Doanh nghiệp này được lựa chọn làm “mô hình điểm” triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc GS1 trong sản xuất nông nghiệp. Quá trình triển khai bao gồm khảo sát chuỗi cung ứng, đào tạo nhân sự, xây dựng quy trình “Định danh – Thu thập – Lưu trữ – Chia sẻ” dữ liệu sản phẩm. Nhờ áp dụng chuẩn GS1, Thuận Nam đã minh bạch hóa toàn bộ chuỗi sản xuất, giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng ở từng công đoạn, phát hiện sớm sai sót và cải tiến quy trình kịp thời. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả quản lý mà còn giúp sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu, mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường quốc tế.
Theo đại diện Công ty Thuận Nam, việc áp dụng truy xuất nguồn gốc theo chuẩn GS1 giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng quản lý nội bộ, trong đó, hoạt động này giúp thống kê phân tích các hoạt động trong quá trình sản xuất, tìm ra giải pháp thích hợp để quản lý sản xuất hiệu quả.
Hai câu chuyện trên minh chứng rõ ràng rằng việc áp dụng theo tiêu chuẩn GS1 không chỉ đơn thuần là gắn mã vạch hay QR lên sản phẩm, mà còn là quá trình xây dựng một hệ thống dữ liệu chuẩn, minh bạch và liên thông. Khi mỗi sản phẩm Việt mang mã định danh GS1, đó không chỉ là minh chứng về nguồn gốc rõ ràng mà còn thể hiện trình độ quản trị hiện đại, giúp doanh nghiệp hội nhập sâu rộng hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.
GS1 Việt Nam đang tiếp tục đồng hành cùng cộng đồng doanh nghiệp trong hành trình chuyển đổi số, hỗ trợ họ tối ưu chuỗi cung ứng, giảm chi phí vận hành và nâng cao năng lực cạnh tranh. Trong thời đại mà “minh bạch là sức mạnh”, GS1 Việt Nam chính là chiếc chìa khóa mở cánh cửa để doanh nghiệp Việt tự tin bước ra thế giới, khẳng định thương hiệu Việt trên bản đồ kinh tế toàn cầu.
Để có được cơ sở dữ liệu đồng bộ và hệ thống liên thông hiện, Quyết định số 100/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc đã đề ra chủ trương xây dựng Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia, liên kết các doanh nghiệp, nhà cung cấp giải pháp và hệ thống truy xuất có sử dụng mã số mã vạch, giúp tích hợp và chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác tra cứu, quản lý, cũng như minh bạch thông tin cho người tiêu dùng.
Bên cạnh đó, Nghị định số 13/2022/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa cũng quy định cụ thể về mã truy vết và truy xuất nguồn gốc. Thông tư số 02/2024/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ: Quy định về quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa đã ban hành khung dữ liệu truy xuất nguồn gốc và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (Luật số 78, được thông qua tháng 6/2025) tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý cho vấn đề này.
An Dương









